Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị vy
Ngày gửi: 00h:50' 02-11-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị vy
Ngày gửi: 00h:50' 02-11-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
A. Thừa, thiếu QHT
B. Dùng QHT không thích hợp về nghĩa
D. Cả A,B,C
Khi dùng quan hệ từ, ta thường gặp những lỗi nào sau đây?
C. Dùng QHT không có tác dụng liên kết
Câu: “Bạn ấy học rất giỏi nhưng bạn ấy rất ngoan ngoãn” mắc lỗi gì?
A.Thiếu chủ ngữ
D.Lỗi lặp từ
C. Thiếu vị ngữ
B.Dùng sai quan hệ từ
AI NHANH HƠN?
VD 1:Tìm từ Hán Việt có nghĩa giống với những từ sau:
- “gan dạ”
- “nhà thơ”
- “chó biển”
- “loài người”
- “thay mặt”
“đại diện”
“thi nhân”
“hải cẩu”
“nhân loại”
“dũng cảm”
VD2:thay thế từ “đưa” bằng một từ có nghĩa giống với nó trong văn cảnh:
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Đáp án:
1. Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Đưa
Trao
Tiễn
“Đưa” là từ nhiều nghĩa nên nó thuộc vào nhiều nhóm từ có nghĩa giống nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ 1:
-Máy thu thanh
-Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
Ra-đi-ô
Vi-ta-min
Ô tô
Pi-a-nô
Tìm từ đồng nghĩa trong ví dụ sau:
1. - Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
quả
trái
=>Sắc thái ý nghĩa của từ “quả” và từ “trái”: hoàn toàn giống nhau
2. «Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng ».
«Công chúa Habana đã hi sinh, thanh kiếm vẫn cầm trên tay».
(Truyện cổ Cuba)
2. «Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng ».
«Công chúa Habana đã hi sinh, thanh kiếm vẫn cầm trên tay».
(Truyện cổ Cuba)
2. «Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng ».
«Công chúa Habana đã hi sinh, thanh kiếm vẫn cầm trên tay».
(Truyện cổ Cuba)
=> Từ “bỏ mạng” và từ “hi sinh” có sắc thái ý nghĩa khác nhau
+ Hi sinh : mang sắc thái trang trọng.
+ Bỏ mạng: mang sắc thái khinh bỉ.
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Từ “quả” và từ “trái” có sắc thái ý nghĩa hoàn toàn giống nhau
=>Từ đồng nghĩa hoàn toàn
-Từ “bỏ mạng” và từ “hi sinh” có sắc thái ý nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Các loại từ đồng nghĩa
Ghi nhớ 2:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau)
1. Ông vừa chén hai bát cơm
2. Ông vừa ăn hai bát cơm
“chén” và “ăn” là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn (sắc thái ý nghĩa khác nhau)
Trong trường hợp trên, chúng không thể thay thế cho nhau ->Từ “ăn” dùng đúng
Mình có vài thứ quả ngon, chúng ta cùng ăn nhé.
Mình có vài thứ quả ngon, chúng ta cùng chén nhé.
=> Hai từ “ăn” và “chén” có thể thay thế cho nhau
Ghi nhớ 3:
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa, có trường hợp có thể thay thế nhưng có trường hợp thì không thể thay thế cho nhau.
- Khi nói hoặc viết cần phải chú ý vào đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng các từ đồng nghĩa phù hợp
04
Bài 6: (SGK trang 116):
chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Thành tích, thành quả
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng …………. của công cuộc đổi mới hôm nay.
Trường ta đã lập nhiều……………để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
thành quả
thành tích
b. Ngoan cường, ngoan cố:
Bọn địch………......chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã ………………..giữ vững khí tiết cách mạng.
ngoan cố
ngoan cường
Bài tập 5: phân biệt nghĩa của các nhóm từ đồng nghĩa sau:
Ăn, xơi, chén:
+ Ăn: hành động nhai của miệng để đưa thức ăn vào nuôi sống cơ thể (sắc thái nghĩa bình thường)
+ Xơi: thường dùng nhiều trong lời mời với sắc
thái trang trọng hoặc mỉa mai, bông đùa.
+ Chén: sắc thái suồng sã, thân mật
VẬN DỤNG:
Đặt 2 câu có sử dụng từ đồng nghĩa.
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” có sử dụng từ đồng nghĩa.
TÌM TÒI MỞ RỘNG:
Tìm các cặp từ đồng nghĩa trong các văn bản đã học
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bị: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Luật chơi:
- Mỗi đội cử đại diện chọn từ hàng ngang.
- Trả lời đúng cho từ hàng ngang đó sẽ được 1 điểm, trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội còn lại.
- Đội trả lời được từ khóa sẽ giành được 5 điểm.
1
1
Đ
Ò
I
H
Ỏ
I
2
2
Đ
Ồ
V
Ậ
T
3
3
N
H
Ì
N
4
4
T
R
Ô
N
G
C
O
I
5
5
N
Ư
Ớ
C
N
G
O
À
I
6
6
G
A
N
D
Ạ
7
7
T
H
I
S
Ĩ
8
8
N
G
H
Ĩ
A
V
Ụ
9
9
V
I
T
A
M
I
N
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu cầu”, mang sắc thái biểu đạt tương đương với từ “yêu cầu”
(6 chữ cái)
QUAY VỀ
“Đó là những vật dụng rất có giá trị”.
Tìm từ thay thế cho từ “vật dụng” trong câu trên. (5 chữ cái)
QUAY VỀ
Hãy tìm một từ đồng nghĩa với từ “trông” trong câu: “Trời mưa tầm tã, An ngồi trong nhà trông ra ngoài cửa và chờ mẹ về”.
(4 chữ cái)
QUAY VỀ
Tìm từ gần nghĩa nhất với từ “Chăm sóc, coi sóc”? (8 chữ cái)
QUAY VỀ
“Ông ngoại tôi mới từ ngoại quốc trở về!”
Có thể thay thế từ “ngoại quốc” bằng từ nào?
(9 chữ cái)
QUAY VỀ
“Tnú là một con người dũng cảm, là người anh hùng của núi rừng Tây Nguyên”
Có thể thay thế từ nào mang sắc thái biểu đạt gần nhất với từ “dũng cảm” trong câu trên?
(5 chữ cái)
QUAY VỀ
“Lý Bạch là nhà thơ vĩ đại của nền thơ ca Trung Hoa”
=> Có thể thay thế từ “nhà thơ” bằng từ nào?
(5 chữ cái)
QUAY VỀ
Đây là một từ đồng nghĩa với từ “sinh tố”,
là từ mượn Tiếng Anh, hiện nay còn được sử dụng như tên của một loại thực phẩm chức năng?
(7 chữ cái)
QUAY VỀ
Tìm từ gần nghĩa nhất với từ “nhiệm vụ”?
(7 chữ cái)
QUAY VỀ
ĐẠI DƯƠNG
A. Thừa, thiếu QHT
B. Dùng QHT không thích hợp về nghĩa
D. Cả A,B,C
Khi dùng quan hệ từ, ta thường gặp những lỗi nào sau đây?
C. Dùng QHT không có tác dụng liên kết
Câu: “Bạn ấy học rất giỏi nhưng bạn ấy rất ngoan ngoãn” mắc lỗi gì?
A.Thiếu chủ ngữ
D.Lỗi lặp từ
C. Thiếu vị ngữ
B.Dùng sai quan hệ từ
AI NHANH HƠN?
VD 1:Tìm từ Hán Việt có nghĩa giống với những từ sau:
- “gan dạ”
- “nhà thơ”
- “chó biển”
- “loài người”
- “thay mặt”
“đại diện”
“thi nhân”
“hải cẩu”
“nhân loại”
“dũng cảm”
VD2:thay thế từ “đưa” bằng một từ có nghĩa giống với nó trong văn cảnh:
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Đáp án:
1. Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Đưa
Trao
Tiễn
“Đưa” là từ nhiều nghĩa nên nó thuộc vào nhiều nhóm từ có nghĩa giống nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ 1:
-Máy thu thanh
-Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
Ra-đi-ô
Vi-ta-min
Ô tô
Pi-a-nô
Tìm từ đồng nghĩa trong ví dụ sau:
1. - Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
quả
trái
=>Sắc thái ý nghĩa của từ “quả” và từ “trái”: hoàn toàn giống nhau
2. «Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng ».
«Công chúa Habana đã hi sinh, thanh kiếm vẫn cầm trên tay».
(Truyện cổ Cuba)
2. «Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng ».
«Công chúa Habana đã hi sinh, thanh kiếm vẫn cầm trên tay».
(Truyện cổ Cuba)
2. «Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng ».
«Công chúa Habana đã hi sinh, thanh kiếm vẫn cầm trên tay».
(Truyện cổ Cuba)
=> Từ “bỏ mạng” và từ “hi sinh” có sắc thái ý nghĩa khác nhau
+ Hi sinh : mang sắc thái trang trọng.
+ Bỏ mạng: mang sắc thái khinh bỉ.
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Từ “quả” và từ “trái” có sắc thái ý nghĩa hoàn toàn giống nhau
=>Từ đồng nghĩa hoàn toàn
-Từ “bỏ mạng” và từ “hi sinh” có sắc thái ý nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Các loại từ đồng nghĩa
Ghi nhớ 2:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau)
1. Ông vừa chén hai bát cơm
2. Ông vừa ăn hai bát cơm
“chén” và “ăn” là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn (sắc thái ý nghĩa khác nhau)
Trong trường hợp trên, chúng không thể thay thế cho nhau ->Từ “ăn” dùng đúng
Mình có vài thứ quả ngon, chúng ta cùng ăn nhé.
Mình có vài thứ quả ngon, chúng ta cùng chén nhé.
=> Hai từ “ăn” và “chén” có thể thay thế cho nhau
Ghi nhớ 3:
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa, có trường hợp có thể thay thế nhưng có trường hợp thì không thể thay thế cho nhau.
- Khi nói hoặc viết cần phải chú ý vào đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng các từ đồng nghĩa phù hợp
04
Bài 6: (SGK trang 116):
chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Thành tích, thành quả
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng …………. của công cuộc đổi mới hôm nay.
Trường ta đã lập nhiều……………để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
thành quả
thành tích
b. Ngoan cường, ngoan cố:
Bọn địch………......chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã ………………..giữ vững khí tiết cách mạng.
ngoan cố
ngoan cường
Bài tập 5: phân biệt nghĩa của các nhóm từ đồng nghĩa sau:
Ăn, xơi, chén:
+ Ăn: hành động nhai của miệng để đưa thức ăn vào nuôi sống cơ thể (sắc thái nghĩa bình thường)
+ Xơi: thường dùng nhiều trong lời mời với sắc
thái trang trọng hoặc mỉa mai, bông đùa.
+ Chén: sắc thái suồng sã, thân mật
VẬN DỤNG:
Đặt 2 câu có sử dụng từ đồng nghĩa.
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” có sử dụng từ đồng nghĩa.
TÌM TÒI MỞ RỘNG:
Tìm các cặp từ đồng nghĩa trong các văn bản đã học
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bị: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Luật chơi:
- Mỗi đội cử đại diện chọn từ hàng ngang.
- Trả lời đúng cho từ hàng ngang đó sẽ được 1 điểm, trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội còn lại.
- Đội trả lời được từ khóa sẽ giành được 5 điểm.
1
1
Đ
Ò
I
H
Ỏ
I
2
2
Đ
Ồ
V
Ậ
T
3
3
N
H
Ì
N
4
4
T
R
Ô
N
G
C
O
I
5
5
N
Ư
Ớ
C
N
G
O
À
I
6
6
G
A
N
D
Ạ
7
7
T
H
I
S
Ĩ
8
8
N
G
H
Ĩ
A
V
Ụ
9
9
V
I
T
A
M
I
N
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu cầu”, mang sắc thái biểu đạt tương đương với từ “yêu cầu”
(6 chữ cái)
QUAY VỀ
“Đó là những vật dụng rất có giá trị”.
Tìm từ thay thế cho từ “vật dụng” trong câu trên. (5 chữ cái)
QUAY VỀ
Hãy tìm một từ đồng nghĩa với từ “trông” trong câu: “Trời mưa tầm tã, An ngồi trong nhà trông ra ngoài cửa và chờ mẹ về”.
(4 chữ cái)
QUAY VỀ
Tìm từ gần nghĩa nhất với từ “Chăm sóc, coi sóc”? (8 chữ cái)
QUAY VỀ
“Ông ngoại tôi mới từ ngoại quốc trở về!”
Có thể thay thế từ “ngoại quốc” bằng từ nào?
(9 chữ cái)
QUAY VỀ
“Tnú là một con người dũng cảm, là người anh hùng của núi rừng Tây Nguyên”
Có thể thay thế từ nào mang sắc thái biểu đạt gần nhất với từ “dũng cảm” trong câu trên?
(5 chữ cái)
QUAY VỀ
“Lý Bạch là nhà thơ vĩ đại của nền thơ ca Trung Hoa”
=> Có thể thay thế từ “nhà thơ” bằng từ nào?
(5 chữ cái)
QUAY VỀ
Đây là một từ đồng nghĩa với từ “sinh tố”,
là từ mượn Tiếng Anh, hiện nay còn được sử dụng như tên của một loại thực phẩm chức năng?
(7 chữ cái)
QUAY VỀ
Tìm từ gần nghĩa nhất với từ “nhiệm vụ”?
(7 chữ cái)
QUAY VỀ
 







Các ý kiến mới nhất