Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh
Ngày gửi: 14h:35' 04-03-2020
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ: Khoanh tròn đáp án đúng.
Câu 1: Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là gì?
A - Tiếng Hán Việt . B - Âm Hán Việt .
C - Yếu tố Hán Việt . D - Từ Hán Việt .

Câu 2: Từ Hán Việt có đặc điểm gì?
A - Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập như từ mà
dùng để tạo từ ghép.
B - Có nhiều từ Hán Việt đồng âm với nhau nhưng nghĩa lại khác
nhau.
C - Có nhiều từ Hán Việt đọc khác nhau nhưng nghĩa lại giống
nhau.
D - Ý kiến khác.

Câu 3: Từ ghép chính phụ Hán Việt bao gồm mấy loại nhỏ ?

A - 1. B - 2 .
C - 3 D - 4 .

Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. ( đàn bà )
Từ “ Phụ nữ ” thể hiện sự trang trọng hơn so với từ “ đàn bà ”.

Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
Từ “ từ trần ”, “ mai táng ” thể hiện sự tôn kính, kính trọng hơn so với từ “ chết ”, “ chôn ”.

Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi. (xác chết)
=> Từ “ tử thi ” thể hiện sự tao nhã , tránh đem lại cảm giác ghê rợn cho người nghe so với từ “ xác chết ”.



Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ , thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

=> Các từ “kinh đô”, “yết kiến”, “Trẫm”, “ bệ hạ”, “thần” tạo sắc thái cổ xưa , trang trọng.
a, - Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
- Kì thi này con đạt loại giỏi,mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
=> Cách thứ 2 sẽ hay hơn, nghe thân mật, gần gũi hơn, nhẹ nhàng hơn,hợp với hoàn cảnh,đối tượng nói hơn.
b, - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
- Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Cách thứ 2 sẽ hay hơn,nghe gần gũi, nhẹ nhàng hơn.

Không nên quá lạm dụng sử dụng từ Hán Việt. Chỉ sử dụng từ Hán Việt khi nào thật cần thiết và phải phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp.

Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn đáp án đúng.
Câu 1: Tác dụng nào sau đây không phải là tác dụng
của từ Hán Việt?
A - Tạo sắc thái trang trọng, lịch sự, tôn kính.
B - Tạo sắc thái thân mật ,gần gũi, dân dã.
C - Tạo sắc thái tao nhã, tránh sự gây cảm giác thô tục,
ghê rợn.
D - Tạo sắc thái cổ xưa.
Câu 2 : Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý điều gì?
A - Sử dụng tùy ý vói mức độ dày đặc.
B - Sử dụng đúng,phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
C - Không nên quá lạm dụng, chỉ dùng khi nào thực sự
cần thiết nhằm tạo sắc thái nào đó.
D - Ý kiến khác.
Bài 2: Cho các từ sau : chết , phu nhân, phụ thân, cha con, vợ chồng ,hải đăng,dạy bảo, lĩnh chỉ, làm theo, huynh đệ, sông núi,….
Hãy sắp xếp thành 2 nhóm theo bảng sau:
- Chết, cha con, vợ
chồng, dạy bảo, làm
theo, sông núi.
- Phu nhân, phụ thân, hải
đăng, lĩnh chỉ, huynh đệ.


Hướng dẫn về nhà:
1 - Học thuộc ghi nhớ / SGK.
2 - Làm bài tập / SGK.
3 - Xem trước bài: “ Đặc điểm văn bản biểu cảm”.
+ Xem lại bài: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”.
 
Gửi ý kiến