Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 16h:10' 18-02-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TỪ HÁN VIỆT -
TỪ HÁN VIỆT (tiếp)
Tiết 18:
*Đơn vị cấu tạo từ Hán-Việt
a. Nghĩa của các tiếng:
Nam quốc sơn hà
+ Nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
=> Các yếu tố Hán - Việt.
TỪ HÁN VIỆT


1. Nhà tôi ở hướng nam.
2. Cụ là nhà thơ yêu nước.
3. Mới ra tù Bác đã tập leo núi.
4. Nó thích tắm sông.
1. Quê tôi ở miền nam.
2. Cụ là nhà thơ yêu quốc.
3. Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
4. Nó thích tắm hà.
? T? Nam cĩ th? dng d?c l?p.
Cc t? qu?c, son, h khơng th? dng d?c l?p
m dng d? t?o t? ghp.
? Cách nói nào trong trường hợp dưới đây là hợp lí ?
b/ Yếu tố “thiên” trong trường hợp:
- thiên thư: trời
- thiên niên kỉ:
thiên đô về Thăng Long:
nghìn
dời
Cc y?u t? Hn Vi?t trn d?ng m nhung khc nghia.

Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
*Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
I. Từ ghép Hán Việt:
1. Ví dụ: (SGK/70)
2. Nhận xét:
- sơn hà, xâm phạm, giang san:

Các từ “sơn hà, xâm phạm, giang san” là từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
từ ghép đẳng lập.

Các từ “ái quốc, thủ môn, chiến thắng” là từ ghép gì?
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng:
từ ghép chính phụ.
Trật tự các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt không?
 Giống trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

Các từ “thiên thư, thạch mã, tái phạm” là từ ghép gì?
- thiên thư, thạch mã, tái phạm:
từ ghép chính phụ.
Trật tự các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt không?
 Khác trật tự từ ghép Thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
I. Từ ghép Hán Việt:
3. Kết luận:
Em hãy cho biết từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt?

Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
*Ghi nhớ: (SGK/70)
II. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a. Ví dụ:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
- Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)

Tại sao các câu văn trên sử dụng từ Hán Việt in đậm mà không dùng các từ thuần Việt như trong ngoặc đơn?
+ Phụ nữ: Tạo sắc thái trang trọng.
+ Từ trần, mai táng: Thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tử thi: tránh cảm giác ghê sợ.
II. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a. Ví dụ:
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

Các từ Hán Việt in đậm tạo sắc thái gì cho đoạn trích trên?
=> Tạo sắc thái cổ kính, phù hợp với thời xa xưa.
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
b. Kết luận:
Em hãy cho biết người ta thường dùng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào?
Trong nhiều trường hợp, người ta thường dùng từ Hán Việt để:
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
*Ghi nhớ: (SGK/82)
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
- Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
- Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
a. Ví dụ:
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
Khi sử dụng từ Hán Việt, ta cần lưu ý điều gì?
*Ghi nhớ: (SGK/83)
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Bài 2: Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt (quốc, sơn, cư, bại).
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng, thảm bại ...
cư trú, an cư, cư dân, định cư .....
III . LUYỆN TẬP:
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh, phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
 
Gửi ý kiến