Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Từ láy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 23h:31' 14-09-2018
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
CHÀO M?NG
QUÝ TH?Y CƠ V CC EM H?C SINH
Giáo viên: Nguyễn Thị Lài
HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: (4đ) Nêu đặc điểm của các loại từ ghép?
Câu 2: (4đ)
a/ Dựa vào đặc điểm của các loại từ ghép, em hãy phân loại các từ ghép sau: giày dép, phấn trắng, bảng đen, sách vở.
b/ Đặt câu với một từ ghép có trong câu trên.
* Vở bài học, bài soạn đầy đủ. (2đ)
Câu 1: (4đ) Nêu đặc điểm của các loại từ ghép?
Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ).
Câu 2: (4đ) Cụ thể:
a/ Phân loại đúng (2đ):
Từ ghép đẳng lập: giày dép, sách vở.
Từ ghép chính phụ: phấn trắng, bảng đen,
b/ Đặt câu đúng với 1 từ ghép trên (2đ).

* Vở bài học, bài soạn đầy đủ. (2đ)
Tiết 11:
Những từ láy ( in đậm) trong các câu sau có đặc điểm âm thanh gì giống nhau và khác nhau?
- Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
- Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.
1/ Các loại từ láy:
đăm đăm
mếu máo
liêu xiêu
Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn
Các tiếng lặp lại phụ âm đầu
Các tiếng lặp lại phần vần
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
1/ Các loại từ láy:
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
bần bật
bật bật
thăm thẳm
Thẳm thẳm
Nghe xuôi tai, dễ nói hơn
- cầm cập
- chênh chếch
- Khang khác
Các từ láy này có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối
Từ láy toàn bộ
Lưu ý : Quy luật biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối của các từ láy toàn bộ:
- Tiếng đứng trước thường là thanh bằng, tiếng đứng sau là thanh trắc.
- m -> p : cầm cập, xôm xốp, rầm rập….
n -> t : bần bật, san sát, ngan ngát,…
nh -> ch : chênh chếch, sành sạch,…
ng -> c: ngang ngác, toang toác, bàng bạc…
n -> c: tan tác,….
- b?n b?t
- tham th?m
Quy tắc hòa phối thanh điệu trong cấu tạo từ láy tiếng Việt:
thăm thẳm
mới mẻ
tan tác
khẽ khàng
đẹp đẽ
đèm đẹp
Quan sát hình ảnh và tìm từ láy tương ứng với hình ảnh đó.
cuồn cuộn
róc rách
long lanh
mênh mông
1. Nghĩa của các từ: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
=> Mô phỏng âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
2. Các từ láy sau có đặc điểm gì về âm thanh và về nghĩa?
a/ lí nhí, li ti, ti hí.
=> có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh và hình dáng.
b/ Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
có chung khuôn vần “ ấp ” biểu thị tính chất lúc ẩn, lúc hiện, lúc cao, lúc thấp, lúc lên, lúc xuống, biểu thị trạng thái vận động.

Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc tính âm thanh của vần.
1. Mô phỏng âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
2. Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc tính âm thanh của vần và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
=> Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
3/ So sánh nghĩa của các từ láy với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng:
=> Nghĩa của từ láy có sắc thái biểu cảm rõ rệt hơn so với tiếng gốc.
=> Nghĩa của từ láy có sắc thái giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc. ( tim tím, trăng trắng…)
=> Nghĩa của từ láy có sắc thái nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc. (sát sàn sạt, khít khìn khịt, sạch sành sanh, hun hút, vời vợi….)
* mềm - mềm mại
* đỏ - đo đỏ
* thẳm - thăm thẳm
Sơ đồ phân loại từ láy và cho một ví dụ minh họa:
Từ láy
Từ láy bộ phận
ví dụ:
Đăm đăm, thăm thẳm, vun vút
Láy vần
ví dụ:
Long lanh
ví dụ:
Lận đận
Từ láy toàn bộ
Láy phụ âm đầu
Quan sát các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng …. Là từ láy hay từ ghép?


Lưu ý: Để phân biệt từ ghép hay từ láy cần căn cứ quan hệ giữa các tiếng :
Các tiếng có quan hệ về nghĩa là từ ghép.
- Các tiếng có quan hệ về ngữ âm là từ láy
Đáp án: Tất cả các từ này đều là từ ghép
II/ Luyện tập:
Bài tập 1:
Đọc đoạn đầu văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” ( từ “Mẹ tôi, giọng khản đặc” đến “nặng nề thế này”)
a/ Tìm các từ láy trong đoạn văn đó.
b/ Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp kêu. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này.
Bài tập 1:
a/ Các từ láy trong đoạn văn: Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề….
b/ Sắp xếp theo bảng phân loại sau đây:
Bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau tiếng gốc để tạo từ láy:
…….ló, nhức ……, …….. khác, …… thấp, …………chếch, ……ách.
Lấp
nhối
khang
thâm
chênh
anh
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
a/ Bà mẹ ………….. khuyên bảo con.
b/ Làm xong công việc, nó thở phào ………… như trút được gánh nặng.
nhẹ nhàng
nhẹ nhõm
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
Xấu xí, xấu xa
a/ Mọi người đều căm phẫn hành động ……… của tên phản bội.
b/ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc,.. …….
xấu xa
xấu xí
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
tan tành, tan tác
a/ Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ …… .
b/ Giặc đến, dân làng mỗi người một ngã ……
tan tành
tan tác.
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
Bạn ấy có dáng người thật nhỏ nhắn.
Đó chỉ là việc nhỏ nhặt có đáng gì đâu.
Bạn gái đó nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
Ông ấy tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
Khoản tiền nhỏ nhoi ấy làm sao thực hiện được ước mơ của mình đây.
6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập.
C?M ON
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến