Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Từ láy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 09h:34' 22-09-2020
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
xe lam, nhà ăn, móc ngoặc, cây cỏ, cá thu
ốm yếu, xăng dầu, sách vở, tốt đẹp, cơm nước, ăn mặc, máu mủ, chờ đợi
Phân loại các từ ghép sau : ốm yếu (1), xe lam (2), xăng dầu (3), sách vở (4), nhà ăn (5), tốt đẹp (6), móc ngoặc (7), cơm nước (8), ăn mặc (9), cây cỏ (10), máu mủ (11), chờ đợi (12), cá thu (13).
Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trưu?ng, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
Tôi mếu máo trả lời và đứng nhuư chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.
Toàn bộ tiếng sau đưuợc lặp lại âm thanh của tiếng trưu?c.
- ®¨m ®¨m:
-mếu máo: bộ phận phụ âm đầu m của tiếng sau duược lặp lại.
-liêu xiêu: bộ phận vần iờu của tiếng sau đưuợc lặp lại

Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
“bật bật” và “thẳm thẳm” là những từ láy toàn bộ, nhưng trong các câu được trích từ văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” lại biến đổi bằng các từ “bần bật”,“thăm thẳm”. Các từ này có gì khác với các từ ban đầu? vì sao có sự biến đổi ấy?
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưua cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã suưng mọng lên vì khóc nhiều.
Hai từ này là từ láy toàn bộ.
Từ bần bật: lặp lại nhuưng phụ âm cuối và thanh bị bi?n đổi.
Từ thăm thẳm: lặp lại nhuưng thanh điệu bị thay đổi.
Việc thay đổi ấy để tạo ra sự hài hòa về âm thanh, đọc nghe xuôi tai.
đỏ đỏ
thẳm thẳm
bật bật
cập cập
phớt phớt
nhức nhức
nhưng nhức
phơn phớt
bần bật
cầm cập
đo đỏ
thăm thẳm
2. Ghi nhớ 1:
Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

- ? từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợp, tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh).

- ? từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Nhóm 1: Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu duược tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Nhóm 2, 4: Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm chung gì về âm thanh và về nghĩa?
lí nhí, li ti, ti hí.
nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
Nhóm 3: So sánh nghĩa của các từ láy v nghĩa của các tiếng gốc sau:
mềm - mềm mại
đỏ - đo đỏ
1. Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu.. đưuợc tạo thành do đặc điểm mô phỏng âm thanh.
2. a)lí nhí, li ti, ti hí: tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm i, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình dáng.
b) nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
nhấp nhô: nhô lên thụt xuống liên tiếp, không đều nhau.
phập phồng: phồng lên, xẹp xuống một cách liên tiếp.
bập bềnh: từ gợi tả dáng chuyển động lên xuống, nhấp nhô theo làn sòng, làn gió.
Nhóm các từ láy này biểu thị trạng thái vận động, khi nhô lên, khi hạ xuống, khi nổi, khi chìm.
3. Nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ giảm nhẹ so với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ.

Ghi nhớ 2
Nghĩa của từ láy duược tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trưu?ng hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc nhuư sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép?
Các từ đó đều là từ ghép vì:
Cả 2 tiếng đều có nghĩa.
Hai tiếng ghép với nhau tạo ra nghĩa khái quát hơn so với nghĩa từng tiếng.
Lưu ý: c?n phõn bi?t gi?a t? lỏy v?i t? ghộp d?ng l?p cú cỏc ti?ng gi?ng nhau v? ph? õm d?u ho?c ph?n v?n.
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưung mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nưu?c mắt cứ tuôn ra như suối, ưuớt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vu?ưn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thưu?c dưu?c trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ nhuư hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:
.......... ló .............. thấp
.......... nhỏ .............. chếch
nhức ......... ............ ách
............khác
lấp
nho
nhối
khang
thâm
chênh
anh
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
Bài 2: Viết đoạn văn biểu cảm, nói lên nỗi nhớ nhà của em khi phải đi xa, trong đó có sử dụng từ láy
Mái nhà thân yêu của em là nơi ghi dấu bao kỉ niệm êm đềm. Vì thế mỗi khi đi xa, em nhớ nhà da diết. Em nhớ cánh cổng xanh xanh như chào đón em mỗi khi đi học về. Em nhớ chiếc sân nhỏ, nơi có những chậu hoa xinh tươi mà ba em chăm bón mỗi ngày. Em nhớ gian bếp nhỏ, nơi dáng mẹ thân thương tất bật nấu những món ăn ngon cho cả gia đình. Em nhớ mỗi tối cả nhà quây quần trong phòng khách kể cho nhau nghe chuyện trong ngày. Em nhớ, nhớ lắm, nhớ vô cùng tổ ấm gia đình em nếu phải đi xa…
Bài về nhà: Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu bày tỏ cảm xúc của em về ngày Khai gi?ng, trong đó có sử dụng ít nhất 3 từ láy.
Bài tập 3: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
Xin chân thành cám ơn
quý thầy cô giáo!
Kính chúc quý thầy cô sức khoẻ!
 
Gửi ý kiến