Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trọng Hiển
Ngày gửi: 12h:57' 14-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY: NGỮ VĂN 8 – TUẦN 4

Tên bài dạy: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Số tiết thực hiện: 01


Năm học: 2021 - 2022
KHỞI ĐỘNG
*Trả lời:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
? Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh? Từ tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì?
Mưa rơi ào ào.
Cô giáo đang say sưa giảng bài.
Truyện cười
HIỂU NHẦM

Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có răng!.
Yếu tố nào gây cười trong câu chuyện trên?
Tiết 15 (tiếng Việt)

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
TIẾT15: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I.Từ ngữ địa phương:
* Ví dụ: ( SGK/ 56)












Sáng ra bờ suối tối vào hang.
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh - Tức cảnh Pác Bó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần.
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu - Khi con tu hú)
bắp
bẹ
từ ngữ được sử dụng ở miền Nam.


từ ngữ được sử dụng
ở vùng núi Tây Bắc
=>
Qua tìm hiểu ví dụ trên,
em hiểu thế nào
là từ ngữ địa phương?
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
?Tìm những từ địa phương trong câu ca dao sau và tìm những từ toàn dân tương ứng với những từ đó?
Ai về tôi gởi buồng cau
Buồng trước kính u, buồng sau kính thầy.
(Ca dao)
- u:
mẹ
- thầy:
bố
=> Từ ngữ miền Bắc
Bài tập nhanh:
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội:

* VD1:
Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến...Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu)
* VD2:
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn .
- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
TIẾT: 15 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

- "mợ":
mẹ
-> Tầng lớp trung lưu, thượng lưu trước Cách mạng Tháng Tám hay dùng.

- "ngỗng":
điểm 2
- "trúng tủ":
đúng phần đã học
thuộc lòng.
-> Tầng lớp học sinh - sinh viên hay dùng.
=> Biệt ngữ xã hội
Qua tìm hiểu ví dụ trên,
em hiểu thế nào
là biệt ngữ xã hội?
Ghi nhớ 2
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
TIẾT15: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

*Ví dụ3: Từ ngữ của tầng lớp học sinh
+ xơi ngỗng: bị điểm hai
+ phao: tài liệu
+ ăn cháo lươn: bị ăn đòn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cắn bút: không làm được bài
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội:
* VD1,2
* Ghi nhớ 2(SGK trang 58)
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
STT
Từ địa phương
Từ toàn dân
1
2
3
4
5
6
7
8
9
cấy chủi
bổ
trục cúi
chộ

mồ
cươi
mệ
cảy
sân
cái chổi
sưng
đầu gối
đâu
thấy
nào
mẹ
ngã
Tiết 15: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Vd1: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
Tiết 15: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

III/SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
VD1: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không?Vì sao?
-Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo không cứ bổ cảy trục cúi đó nghe.
-Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
=> Hai câu trên sử dụng những từ của địa phương(Miền Trung)do đó khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy khiến cho người nghe không hiểu.
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
TIẾT 15: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
* VD:
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
( Theo Hồng Nguyên,Nhớ)

- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)

- mô: nào
- bầy tui: chúng tôi
- ví: với
- nớ: đó
- hiện chừ: bây giờ
ra ri: như thế này

- cá: ví tiền
- dằm thượng: túi áo trên
- mõi: lấy cắp
Qua tìm hiểu
các ví dụ trên.
Theo em, cần sử dụng
từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội như
thế nào?
Ghi nhớ 3
Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
TIẾT 15: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI


I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
IV. Luyện tập
TIẾT 15 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.:
IV. Luyện tập
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng
.












bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
Bài tập 2:
? Đây là hình ảnh của tầng lớp nào? Tìm những biệt ngữ của tầng lớp đó ?
tan ca: hết giờ làm việc.
tăng ca: làm thêm giờ.
sản phẩm: của cải, vật chất mà họ làm ra.
Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
d. Khi làm bài tập làm văn.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Bài tập 3:
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
- Thà một phút quay bài rồi bị bắt
Còn hơn ngồi cắn bút suốt giờ thi.
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn

cớ răng: tại sao
ưng: chịu

- quay bài: xem tài liệu
cắn bút: không làm được bài
Bài 4:
Câu 1: Từ ngữ địa phương là:
c. từ ngữ có nhiều nghĩa giống nhau.
b. từ ngữ được sử dụng chỉ ở địa phương nhất định.
từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong cả nước.
Củng cố
d. từ ngữ có nhiều nghĩa trái nhau.
b
Câu 2: Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng:
c. trong mọi tầng lớp xã hội nhất định.
b. trong tầng lớp học sinh.
trong một tầng lớp công nhân.
Củng cố
d. trong một tầng lớp xã hội nhất định.
d
GIAO VIỆC VỀ NHÀ

- Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Đọc và sửa chữa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn của bản thân va bạn.
- Xem lại phần ghi nhớ và hoàn thiện các bài tập sau bài học.
- Chuẩn bị trước bài Trợ từ, thán từ.
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHỎE
 
Gửi ý kiến