Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 08h:50' 20-10-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 08h:50' 20-10-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỆP HÒA
Giáo viên: Nguyễn Thị Thương
Lớp:
5A
Đuổi hình bắt chữ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Dụng cụ để xác
định
phương
hướng
trong
không gian nhất
định.
La bàn
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hoạt động trao đổi ý kiến qua lại.
bàn bạc
La bàn
bàn bạc
Từ đồng âm
bàn phím
bàn học
I. Nhận xét:
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Mũi
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và
ngửi.
Răng
Mũi
Phần xương cứng,
màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn,
giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở
giữa mặt người hoặc
động vật có xương
sống, dùng để thở và
ngửi.
Nghĩa
gốc
Bộ phận ở hai bên
đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Tai
Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
Mỗi từ chỉ có một nghĩa gốc.
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau
có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
(Nghĩa gốc)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
QUANG HUY
Răng
Răng của chiếc cào không nhai
được như răng người, răng động
vật.
Kéo rơm rạ, phơi lúa hay làm tơi đất.
Mũi
Mũi thuyền không ngửi được như
mũi người, mũi động vật.
Rẽ nước cho thuyền tiến về phía
trước.
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người, tai động vật.
Bộ phận để cầm, xách.
Tai
Răng
Mũi
Nghĩa
chuyển
Nghĩa chuyển là nghĩa
được suy ra từ nghĩa
gốc.
Tai
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
Ở bài tập 1
Ở bài tập 2
Răng
- Răng: đều chỉ bộ
phận nhọn, sắc, sắp
đều nhau thành hàng.
Răng
Mũi
Giống nhau
Mũi
- Mũi: cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
- Tai: cùng chỉ bộ
Tai
Tai
phận mọc ở hai bên.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
bàn phím
bàn học
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.(Nghĩa chuyển)
- Bé đau chân.
(Nghĩa gốc)
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu. (Nghĩa gốc)
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong. (Nghĩa chuyển)
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
* Bài 2
Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
cổ, tay, lưng.
lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi
gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, …
Lưỡi rìu
Lưỡi dao
Miệng : Miệng bát, miệng bình, miệng hố, miệng
túi, miệng núi lửa, miệng hũ, …
miệng bát
miệng núi lửa
cổ : cổ bình, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ áo, ….
cổ áo
Cổ bình
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay vợt, …
Tay lái
Tay áo
Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, …
Lưng đèo
Câu 1: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
các từ gạch chân sau:
Xương sườn, sườn núi, sườn nhà.
Câu 2: Đọc các câu sau:
a) Chị Hoa cổ cao ba ngấn thật đẹp.
b) Cổ tay bé Lan vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bé rất thích nghe chuyện cổ tích.
Trong các câu trên có:
Cổ cao - cổ tích; cổ tay - cổ tích là từ đồng
âm. Cổ cao - cổ tay là từ nhiều nghĩa.
Phát biểu trên đúng hay sai ?
a) Chị Loan cổ cao ba ngấn thật đẹp.
Cổ b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay.
-Từ
Từđồng
đồngâm:
âm: Cổ cao và
Cổ tích
Cổ tay
và
Cổ tích
(nghĩa hoàn toàn khác nhau)
--Từ
Từnhiều
nhiềunghĩa:
nghĩa: Cổ cao
và
cổ tay
(Có
bộ phận
phận nối
nối liền
liền các
các bộ
bộ phận
phận
(Có mối
mối quan
quan hệ
hệ với
với nhau
nhau:: bộ
khác lại với nhau)
BUỔI HỌC KẾT THÚC.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC
THẦY, CÔ GIÁO !
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỆP HÒA
Giáo viên: Nguyễn Thị Thương
Lớp:
5A
Đuổi hình bắt chữ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Dụng cụ để xác
định
phương
hướng
trong
không gian nhất
định.
La bàn
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hoạt động trao đổi ý kiến qua lại.
bàn bạc
La bàn
bàn bạc
Từ đồng âm
bàn phím
bàn học
I. Nhận xét:
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Mũi
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và
ngửi.
Răng
Mũi
Phần xương cứng,
màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn,
giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở
giữa mặt người hoặc
động vật có xương
sống, dùng để thở và
ngửi.
Nghĩa
gốc
Bộ phận ở hai bên
đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Tai
Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
Mỗi từ chỉ có một nghĩa gốc.
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau
có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
(Nghĩa gốc)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
QUANG HUY
Răng
Răng của chiếc cào không nhai
được như răng người, răng động
vật.
Kéo rơm rạ, phơi lúa hay làm tơi đất.
Mũi
Mũi thuyền không ngửi được như
mũi người, mũi động vật.
Rẽ nước cho thuyền tiến về phía
trước.
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người, tai động vật.
Bộ phận để cầm, xách.
Tai
Răng
Mũi
Nghĩa
chuyển
Nghĩa chuyển là nghĩa
được suy ra từ nghĩa
gốc.
Tai
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
Ở bài tập 1
Ở bài tập 2
Răng
- Răng: đều chỉ bộ
phận nhọn, sắc, sắp
đều nhau thành hàng.
Răng
Mũi
Giống nhau
Mũi
- Mũi: cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
- Tai: cùng chỉ bộ
Tai
Tai
phận mọc ở hai bên.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
bàn phím
bàn học
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.(Nghĩa chuyển)
- Bé đau chân.
(Nghĩa gốc)
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu. (Nghĩa gốc)
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong. (Nghĩa chuyển)
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
* Bài 2
Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
cổ, tay, lưng.
lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi
gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, …
Lưỡi rìu
Lưỡi dao
Miệng : Miệng bát, miệng bình, miệng hố, miệng
túi, miệng núi lửa, miệng hũ, …
miệng bát
miệng núi lửa
cổ : cổ bình, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ áo, ….
cổ áo
Cổ bình
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay vợt, …
Tay lái
Tay áo
Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, …
Lưng đèo
Câu 1: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
các từ gạch chân sau:
Xương sườn, sườn núi, sườn nhà.
Câu 2: Đọc các câu sau:
a) Chị Hoa cổ cao ba ngấn thật đẹp.
b) Cổ tay bé Lan vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bé rất thích nghe chuyện cổ tích.
Trong các câu trên có:
Cổ cao - cổ tích; cổ tay - cổ tích là từ đồng
âm. Cổ cao - cổ tay là từ nhiều nghĩa.
Phát biểu trên đúng hay sai ?
a) Chị Loan cổ cao ba ngấn thật đẹp.
Cổ b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay.
-Từ
Từđồng
đồngâm:
âm: Cổ cao và
Cổ tích
Cổ tay
và
Cổ tích
(nghĩa hoàn toàn khác nhau)
--Từ
Từnhiều
nhiềunghĩa:
nghĩa: Cổ cao
và
cổ tay
(Có
bộ phận
phận nối
nối liền
liền các
các bộ
bộ phận
phận
(Có mối
mối quan
quan hệ
hệ với
với nhau
nhau:: bộ
khác lại với nhau)
BUỔI HỌC KẾT THÚC.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC
THẦY, CÔ GIÁO !
 








Các ý kiến mới nhất