Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngần
Ngày gửi: 22h:08' 26-10-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngần
Ngày gửi: 22h:08' 26-10-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển
trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm
được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận
cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Tìm từ đồng âm trong câu ca dao sau:
Bà
Bàgià
giàrarachợ
chợCầu
CầuĐông
Đông
Xem
Xemmột
mộtquẻ
quẻbói
bóilấy
lấychồng
chồnglợi
lợichăng?
chăng?
Thầy
Thầybói
bóigieo
gieoquẻ
quẻnói
nóirằng:
rằng:
“Lợi
“Lợithì
thìcócólợi
lợinhưng
nhưngrăng
răngchẳng
chẳngcòn”
còn”
2
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi
thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai
của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc,
nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
-II.
Em
hiểu
thế nào là từ nhiều nghĩa?
Ghi
nhớ
Từ nhiều
nhiều nghĩa
nghĩa là
là từ
từ có
có một
một nghĩa
nghĩa gốc
gốc và
và một
một hay
hay một
một số
* Từ
số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
nghĩa
chuyển.
mối liên
nhau.
-cũng
Em có nhận
xéthệ
gì với
về mối
quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân
chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở BT
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
- Về nhà xem lại bài và học thuộc
phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị trước bài:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển
trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm
được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận
cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Tìm từ đồng âm trong câu ca dao sau:
Bà
Bàgià
giàrarachợ
chợCầu
CầuĐông
Đông
Xem
Xemmột
mộtquẻ
quẻbói
bóilấy
lấychồng
chồnglợi
lợichăng?
chăng?
Thầy
Thầybói
bóigieo
gieoquẻ
quẻnói
nóirằng:
rằng:
“Lợi
“Lợithì
thìcócólợi
lợinhưng
nhưngrăng
răngchẳng
chẳngcòn”
còn”
2
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi
thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai
của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc,
nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một
bộ phận mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
-II.
Em
hiểu
thế nào là từ nhiều nghĩa?
Ghi
nhớ
Từ nhiều
nhiều nghĩa
nghĩa là
là từ
từ có
có một
một nghĩa
nghĩa gốc
gốc và
và một
một hay
hay một
một số
* Từ
số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
nghĩa
chuyển.
mối liên
nhau.
-cũng
Em có nhận
xéthệ
gì với
về mối
quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân
chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở BT
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
- Về nhà xem lại bài và học thuộc
phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị trước bài:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
 









Các ý kiến mới nhất