Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Vũ
Ngày gửi: 19h:29' 14-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Vũ
Ngày gửi: 19h:29' 14-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
*_TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA MỸ 1_
*LTVC- LỚP 5A
*_GIÁO VIÊN: Trương Minh Vũ_
* TỪ TRÁI NGHĨA
*Cùng nhau khởi động?
*__
*- Thế nào là từ đồng nghĩa?
*__
*- Có mấy loại từ đồng nghĩa?
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
*VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
* Có hai loại từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
*Luyện từ và câu:
*I.Nhận xét.
*1. So sánh nghĩa của các từ _in nghiêng_:
* Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất _phi nghĩa_ của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì _chính nghĩa_.
** _Phi nghĩa_: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
** _Chính nghĩa_: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
*TỪ TRÁI NGHĨA
*I.Nhận xét.
*2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
*Chết vinh hơn sống nhục
** chết / sống
** vinh / nhục
*vinh: được kính trọng, đánh giá cao
*3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
*3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam *_Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ._
*- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
*Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười ... của những người thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm ...
*tươi sáng - tối tăm
*Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười tươi sáng của những người thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm tối tăm.
*Tôi chỉ là hạt cát ... giữa đất trời ...
*Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.
*nhỏ bé - rộng lớn
*Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh mắt say sưa của chúng tôi.
*Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút ánh mắt say sưa của chúng tôi.
*trầm - bổng
*1. Từ _trái nghĩa_ là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
*2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
*M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
*GHI NHỚ
*Luyện tập
*1.Tìm những cặp từ _trái nghĩa _trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
*a. Gạn đục khơi trong
*b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
* Anh em như thể chân tay * Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
*đục / trong
*đen / sáng
*Rách / lành
*dở / hay
*2. Điền vào mỗi chỗ trống một _từ trái nghĩa _với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
*b. Xấu người nết.
*c. Trên kính nhường.
*a. Hẹp nhà bụng.
*rộng
*đẹp
*dưới
*Luyện tập
*3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
*a. Hòa bình
*b. Thương yêu
*c. Đoàn kết
*d. Giữ gìn
*- chiến tranh, xung đột
*- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
*- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
*- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
*4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
*a. Những người tốt yêu chuộng _hòa bình_. Những kẻ ác thích _chiến tranh_.
*b. Chúng ta phải biết _giữ gìn_ sách vở, đừng bao giờ _phá hoại_.
*c. Anh em trong một nhà phải biết _đoàn kết_, không nên _chia rẽ_.
*d. Ông em _thương yêu_ tất cả các cháu. Ông chẳng hề _ghét bỏ_ đứa nào.
*a. Đất thấp trời …………
*b. Việc nhỏ nghĩa …………
*c. Chân ………. đá mềm
*d. Gần nhà …….. ngõ.
*e. Trên đồng …….., dưới đồng sâu, * Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
*cao
*lớn
*cứng
*xa
*cạn
*Dặn dò:
*- Ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học. Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài.
*- Các em làm bài tập 3; 4 ( trang 39 - SGKTV) vào vở 2a nhé!
*- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ trái nghĩa (trang 43)
*BÀI HỌC KẾT THÚC
*_Chúc các em học tốt_
*LTVC- LỚP 5A
*_GIÁO VIÊN: Trương Minh Vũ_
* TỪ TRÁI NGHĨA
*Cùng nhau khởi động?
*__
*- Thế nào là từ đồng nghĩa?
*__
*- Có mấy loại từ đồng nghĩa?
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
*VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
* Có hai loại từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
*Luyện từ và câu:
*I.Nhận xét.
*1. So sánh nghĩa của các từ _in nghiêng_:
* Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất _phi nghĩa_ của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì _chính nghĩa_.
** _Phi nghĩa_: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
** _Chính nghĩa_: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
*TỪ TRÁI NGHĨA
*I.Nhận xét.
*2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
*Chết vinh hơn sống nhục
** chết / sống
** vinh / nhục
*vinh: được kính trọng, đánh giá cao
*3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
*3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam *_Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ._
*- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
*Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười ... của những người thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm ...
*tươi sáng - tối tăm
*Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười tươi sáng của những người thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm tối tăm.
*Tôi chỉ là hạt cát ... giữa đất trời ...
*Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.
*nhỏ bé - rộng lớn
*Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh mắt say sưa của chúng tôi.
*Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút ánh mắt say sưa của chúng tôi.
*trầm - bổng
*1. Từ _trái nghĩa_ là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
*2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
*M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
*GHI NHỚ
*Luyện tập
*1.Tìm những cặp từ _trái nghĩa _trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
*a. Gạn đục khơi trong
*b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
* Anh em như thể chân tay * Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
*đục / trong
*đen / sáng
*Rách / lành
*dở / hay
*2. Điền vào mỗi chỗ trống một _từ trái nghĩa _với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
*b. Xấu người nết.
*c. Trên kính nhường.
*a. Hẹp nhà bụng.
*rộng
*đẹp
*dưới
*Luyện tập
*3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
*a. Hòa bình
*b. Thương yêu
*c. Đoàn kết
*d. Giữ gìn
*- chiến tranh, xung đột
*- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
*- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
*- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
*4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
*a. Những người tốt yêu chuộng _hòa bình_. Những kẻ ác thích _chiến tranh_.
*b. Chúng ta phải biết _giữ gìn_ sách vở, đừng bao giờ _phá hoại_.
*c. Anh em trong một nhà phải biết _đoàn kết_, không nên _chia rẽ_.
*d. Ông em _thương yêu_ tất cả các cháu. Ông chẳng hề _ghét bỏ_ đứa nào.
*a. Đất thấp trời …………
*b. Việc nhỏ nghĩa …………
*c. Chân ………. đá mềm
*d. Gần nhà …….. ngõ.
*e. Trên đồng …….., dưới đồng sâu, * Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
*cao
*lớn
*cứng
*xa
*cạn
*Dặn dò:
*- Ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học. Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài.
*- Các em làm bài tập 3; 4 ( trang 39 - SGKTV) vào vở 2a nhé!
*- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ trái nghĩa (trang 43)
*BÀI HỌC KẾT THÚC
*_Chúc các em học tốt_
 







Các ý kiến mới nhất