Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Hòa
Ngày gửi: 18h:02' 17-06-2023
Dung lượng: 555.5 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Hòa
Ngày gửi: 18h:02' 17-06-2023
Dung lượng: 555.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
1/ So sánh nghĩa của các từ in đậm :
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội
Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa
của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy
sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng.
Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,
về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa : Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc
chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ.
Chính nghĩa : Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
2/ Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau :
Chết vinh hơn sống nhục.
chết / sống
vinh / nhục
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan
niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam –
thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà
bị người đời khinh bỉ.
1/ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,…
2/ Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có
tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc,
hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
Luyện tập
1/ Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây :
a/ Gạn đục khơi trong.
b/ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c/
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Luyện tập
2/ Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ
in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau :
a/ Hẹp nhà
rộng
b/ Xấu người
đẹp
c/ Trên kính
dưới
bụng.
nết.
nhường.
Luyện tập
3/ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a/ Hòa bình
chiến tranh, xung đột
b/ Thương yêu
căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ,
thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c/ Đoàn kết
chia rẻ, bè phái, xung khắc, …
d/ Giữ gìn
phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4/ Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm
được ở bài tập 3.
a/ Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác
thích chiến tranh.
b/ Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ
phá hoại.
c/ Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d/ Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng
ghét bỏ đứa nào.
a/ Đất thấp trời …………
cao
b/ Việc nhỏ nghĩa lớn
…………
cứng đá mềm
c/ Chân ……….
xa ngõ.
d/ Gần nhà ……..
e/
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội
Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa
của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy
sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng.
Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,
về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa : Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc
chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ.
Chính nghĩa : Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
2/ Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau :
Chết vinh hơn sống nhục.
chết / sống
vinh / nhục
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan
niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam –
thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà
bị người đời khinh bỉ.
1/ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,…
2/ Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có
tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc,
hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
Luyện tập
1/ Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây :
a/ Gạn đục khơi trong.
b/ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c/
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Luyện tập
2/ Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ
in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau :
a/ Hẹp nhà
rộng
b/ Xấu người
đẹp
c/ Trên kính
dưới
bụng.
nết.
nhường.
Luyện tập
3/ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a/ Hòa bình
chiến tranh, xung đột
b/ Thương yêu
căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ,
thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c/ Đoàn kết
chia rẻ, bè phái, xung khắc, …
d/ Giữ gìn
phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4/ Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm
được ở bài tập 3.
a/ Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác
thích chiến tranh.
b/ Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ
phá hoại.
c/ Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d/ Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng
ghét bỏ đứa nào.
a/ Đất thấp trời …………
cao
b/ Việc nhỏ nghĩa lớn
…………
cứng đá mềm
c/ Chân ……….
xa ngõ.
d/ Gần nhà ……..
e/
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
 







Các ý kiến mới nhất