Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 21h:22' 18-11-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
(Tuần 4 - Tiết 1)

1

Hiểu thế nào là từ
trái nghĩa

2

Tác dụng của những
từ trái nghĩa khi đặt
Mục
cạnh nhau
u
ê
i
T
Nhận biết được từ trái
nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ
Biết tìm từ trái nghĩa
với những từ cho

3
4

Khởi
động

Khám
phá

Thực
hành

Vận
dụng

Câu 1: Từ nào dưới
đây đồng nghĩa với từ
gọn gàng?

lộn xộn

ngăn nắp

bừa bãi

cẩu thả

Câu 2: Những cặp từ
nào dưới đây cùng
nghĩa với nhau?

leo - chạy

đứng - ngồi

chịu đựng - rèn luyện

luyện tập - rèn luyện

Câu 3: Dòng nào chỉ
các từ đồng nghĩa?

biểu đạt, diễn tả,
lựa chọn, đông đúc

chọn lọc, trình bày,
sàng lọc, kén chọn

biểu đạt, bày tỏ,
trình bày, giãi bày

diễn tả, tấp nập,
nhộn nhịp, biểu thị

Vậy những từ
Đố các bạn
có nghĩa khác
biết thế nào
nhau hoàn
là từ đồng
toàn thì gọi là
nghĩa?
gì?
Là những
... và gần
từ có nghĩa
giống nhau
giống nhau

Khởi
động

Khám
phá

Thực
hành

Vận
dụng

1. So sánh nghĩa của các từ in đậm :

Phăng Đơ Bô - en là một người lính Bỉ
trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam.
Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến
tranh xâm lược năm 1949, ông chạy sang
hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan
Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi
thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến
đấu vì chính nghĩa.

Phi nghĩa

Những điều, những việc
làm đúng với đạo lí, điều
chính đáng, cao cả.

Những việc làm trái với đạo lí.

Chính nghĩa

Phi nghĩa và chính nghĩa
là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.
Đó là những từ trái nghĩa.

Từ trái nghĩa là những từ
có nghĩa trái ngược nhau.

cao - thấp
ngày - đêm
trái - phải

2. Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.

sống /chết
vinh/nhục

3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác
dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của
người Việt Nam ta ?

=> Cách dùng từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ trên tạo ra
hai vế tương phản, làm
nổi bật quan niệm sống rất
cao đẹp của người Việt Nam

=> Thà chết mà được
kính trọng, đánh giá cao
còn hơn sống mà bị
người khác cười chê,
khinh bỉ.

Việc đặt các từ trái nghĩa
bên cạnh nhau có tác dụng gì?

KẾT LUẬN

Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
các sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái ... đối lập nhau.

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M: Cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau
có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự
việc,hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.

Khởi
động

Khám
phá

Thực
hành

Vận
dụng

1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây.

a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

a) đục / trong
b) đen / sáng
c) rách / lành
dở / hay

2. Điền vào chỗ chấm một từ trái nghĩa với từ in màu đỏ
để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng bụng.
a) Hẹp nhà .....................
Nhấn mạnh lòng tốt và sự bao dung đối với người khác (dù bản
thân còn khó khăn vất vả).
đẹp
b) Xấu người .....................
nết.
Bề ngoài xấu xí, khiếm khuyết nhưng bản chất bên trong tốt đẹp.
dưới
c) Trên kính .....................
nhường.
Sống chan hòa với mọi người.

3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình /(chiến tranh ; xung đột, ...)
b. Thương yêu / (căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù hằn,
thù ghét, hận thù, thù địch, …)
c. Đoàn kết /(chia rẽ, bè phái, xung khắc,...)
d. Giữ gìn /(phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,...)

4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa
tìm được ở bài tập 3.

* Hai câu, mỗi câu chứa một
từ trái nghĩa:
Ví dụ: Những người tốt trên
thế giới yêu hòa bình.
Những kẻ ác thích chiến
tranh.

* Một câu chứa cả cặp từ trái
nghĩa:
Ví dụ: Chúng em ai cũng yêu
hòa bình, ghét chiến tranh.

Khởi
động

Khám
phá

Thực
hành

Vận
dụng

TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ

Luật chơi:
Khi nhìn thấy hình ảnh, các em dựa
vào hình ảnh để nói một câu thành
ngữ, tục ngữ chứa cặp từ trái nghĩa
liên quan đến hình ảnh.

Cá lớn nuốt cá bé

Lên voi xuống chó

Ba chìm bảy nổi

Lá lành đùm lá rách

Mắt nhắm mắt mở

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: Cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.

Học thuộc hết các thành ngữ, tục ngữ.
Chuẩn bị: Luyện tập về từ trái nghĩa
 
Gửi ý kiến