Bài 19. Tuần hoàn máu (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Hoài
Ngày gửi: 23h:50' 01-02-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 517
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Hoài
Ngày gửi: 23h:50' 01-02-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 517
Số lượt thích:
0 người
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau:
Hệ thống mạch máu
Tim
Dịch tuần hoàn
- Tại sao tim người và động vật hoạt động suốt cả cuộc đời mà không mệt mỏi?
- Huyết áp là gì? Tại sao người có bệnh huyết áp không nên ăn mặn?
(Tiếp theo)
Hãy quan sát thí nghiệm và cho biết hoạt động của tim ếch và cơ bắp chân sau khi được cắt rời khỏi cơ thể cho vào dung dịch sinh lý?
- Khả năng này của tim ếch được gọi là gì?
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự động của tim:
1
2
3
4
- Thế nào là tính tự động của tim?
- Tim có khả năng hoạt động tự động là do cấu trúc nào của tim quy định?
- Khái niệm:
- Hệ dẫn truyền tim:
Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự động của tim.
- Hệ dẫn truyền tim gồm những thành phần nào?
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự động của tim:
- Quan sát hình vẽ và trình bày hoạt động của hệ dẫn truyền tim?
- Khái niệm:
- Hệ dẫn truyền tim:
- Hoạt động hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ phát xung điện
Cơ tâm nhĩ
Tâm nhĩ co
Tâm thất co
Cơ tâm thất
Mạng lưới Puôckin
Bó Hiss
Nút nhĩ thất
Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
1. Tính tự động của tim:
2. Chu kì hoạt động của tim: Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
- Chu kì hoạt động của tim (Chu kì tim) là một lần co và dãn của tim.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tâm nhĩ co - 0,1 s
2. Tâm thất co – 0,3s
3. Pha dãn chung -0,4 s
Tính chung: Thời gian hoạt động = 0,4 s
Thời gian nghỉ = 0,4 s
- Đọc số liệu sau và cho biết mối tương quan giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể?
- Tại sao lại có sự khác nhau về nhịp tim giữa các loài động vật?
+ Động vật càng nhỏ tim đập càng nhanh và ngược lại
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
- Hãy quan sát hình và cho biết hệ mạch được cấu trúc gồm những loại mạch nào?
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
- Hệ mạch gồm: Động mạch (ĐM), mao mạch (MM), tĩnh mạch (TM)
Động mạch chủ
Mao mạch cơ quan
Mao mạch phổi
VÒNG TUẦN HOÀN LỚN
VÒNG TUẦN HOÀN NHỎ
Tĩnh mạch chủ
Chỉ sơ đồ
đường
đi của
máu trong
vòng tuần
hoàn lớn
và nhỏ
xuất phát
từ tim?
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
ĐM chủ
ĐM nhánh
Tiểu ĐM
Mao mạch
Tiểu TM
TM nhánh
TM chủ
Tim
1. Cấu trúc hệ mạch:
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
- Nhận xét tiết diện các loại mạch phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
- Hãy quan sát hình và cho biết huyết áp là gì?
1. Cấu trúc hệ mạch:
2. Huyết áp (HA)
- Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch. Đơn vị (mmHg)
Tim bơm máu vào động mạch từng đợt tạo nên:
+ Huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) - ở người khoảng:
110-120 mmHg (HA tối đa)
+ Huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim giãn) - ở người khoảng:
70-80 mmHg (HA tối thiểu)
Người Việt nam trưởng thành bình thường có HA: 110 – 70mmHg
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
Nhóm 2: Tại sao cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm?
Nhóm 1: Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng và ngược lại?
Nhóm 3: Phân biệt huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu?
Nhóm 4: Hãy quan sát hình và cho biết: sự biến động huyết áp trong hệ mạch như thế nào và giải thích tại sao có sự biến động đó?
Hoạt động nhóm
BÀI 19: TUẦN HOÀN MÁU (Tiếp theo)
Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng và ngược lại?
- Tim đập nhanh và mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn lên ĐM gây ra áp lực mạch do đó huyết áp tăng … Ngược lại
Tại sao cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm?
- Khi bị mất máu, lượng máu trong mạch giảm nên áp lực tác dụng lên thành mạch giảm do đó huyết áp giảm
Phân biệt huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu?
Khi tim co
Khi tim dãn
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Hãy quan sát hình và cho biết: sự biến động huyết áp trong hệ mạch như thế nào và giải thích tại sao có sự biến động đó?
- Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch do:
- Sự ma sát của máu với thành mạch
- Sự ma sát của các phân tử máu khi vận chuyển.
Huyết áp động mạch của người đo ở cánh tay; huyết áp ở trâu, bò đo ở đuôi
- Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
Yếu tố làm thay đổi HA: Lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu.
- Tại sao người có bệnh HA không nên ăn mặn?
- Tại sao người già hạn chế hoặc kiêng ăn mỡ động vật?
Động mạch bình thường
Động mạch bị hẹp do tụ mỡ và xơ vữa
Máu lưu thông qua chỗ hẹp
- Thế nào là vận tốc máu?
3. Vận tốc máu:
Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây (mm/s)
- Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
- Vận tốc máu trong hệ mạch giảm theo chiều: động mạch → tĩnh mạch → mao mạch
- Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch?
- Cho biết mối quan hệ giữa tốc độ máu, tổng tiết diện mạch và huyết áp?
Đồ thị biểu diễn:
A. Huyết áp B. Vận tốc máu
C. Tiết diện mao mạch
- Vận tốc máu trong hệ mạch giảm theo chiều: ĐM chủ -> tiểu ĐM, thấp nhất trong MM, tăng dần từ tiểu TM-> tĩnh mạch
- Tốc độ máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch
+ Trong hệ thống ĐM tổng tiết diện tăng dần nên tốc độ máu giảm dần
+ M.mạch có tổng tiết diện lỚn nhất nên máu chảy với tốc độ chậm nhất
VD: ở người
Hệ thống mạch máu
Tim
Dịch tuần hoàn
- Tại sao tim người và động vật hoạt động suốt cả cuộc đời mà không mệt mỏi?
- Huyết áp là gì? Tại sao người có bệnh huyết áp không nên ăn mặn?
(Tiếp theo)
Hãy quan sát thí nghiệm và cho biết hoạt động của tim ếch và cơ bắp chân sau khi được cắt rời khỏi cơ thể cho vào dung dịch sinh lý?
- Khả năng này của tim ếch được gọi là gì?
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự động của tim:
1
2
3
4
- Thế nào là tính tự động của tim?
- Tim có khả năng hoạt động tự động là do cấu trúc nào của tim quy định?
- Khái niệm:
- Hệ dẫn truyền tim:
Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự động của tim.
- Hệ dẫn truyền tim gồm những thành phần nào?
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự động của tim:
- Quan sát hình vẽ và trình bày hoạt động của hệ dẫn truyền tim?
- Khái niệm:
- Hệ dẫn truyền tim:
- Hoạt động hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ phát xung điện
Cơ tâm nhĩ
Tâm nhĩ co
Tâm thất co
Cơ tâm thất
Mạng lưới Puôckin
Bó Hiss
Nút nhĩ thất
Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
1. Tính tự động của tim:
2. Chu kì hoạt động của tim: Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
- Chu kì hoạt động của tim (Chu kì tim) là một lần co và dãn của tim.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tâm nhĩ co - 0,1 s
2. Tâm thất co – 0,3s
3. Pha dãn chung -0,4 s
Tính chung: Thời gian hoạt động = 0,4 s
Thời gian nghỉ = 0,4 s
- Đọc số liệu sau và cho biết mối tương quan giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể?
- Tại sao lại có sự khác nhau về nhịp tim giữa các loài động vật?
+ Động vật càng nhỏ tim đập càng nhanh và ngược lại
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
- Hãy quan sát hình và cho biết hệ mạch được cấu trúc gồm những loại mạch nào?
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
- Hệ mạch gồm: Động mạch (ĐM), mao mạch (MM), tĩnh mạch (TM)
Động mạch chủ
Mao mạch cơ quan
Mao mạch phổi
VÒNG TUẦN HOÀN LỚN
VÒNG TUẦN HOÀN NHỎ
Tĩnh mạch chủ
Chỉ sơ đồ
đường
đi của
máu trong
vòng tuần
hoàn lớn
và nhỏ
xuất phát
từ tim?
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
ĐM chủ
ĐM nhánh
Tiểu ĐM
Mao mạch
Tiểu TM
TM nhánh
TM chủ
Tim
1. Cấu trúc hệ mạch:
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
- Nhận xét tiết diện các loại mạch phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
- Hãy quan sát hình và cho biết huyết áp là gì?
1. Cấu trúc hệ mạch:
2. Huyết áp (HA)
- Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch. Đơn vị (mmHg)
Tim bơm máu vào động mạch từng đợt tạo nên:
+ Huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) - ở người khoảng:
110-120 mmHg (HA tối đa)
+ Huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim giãn) - ở người khoảng:
70-80 mmHg (HA tối thiểu)
Người Việt nam trưởng thành bình thường có HA: 110 – 70mmHg
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
Nhóm 2: Tại sao cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm?
Nhóm 1: Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng và ngược lại?
Nhóm 3: Phân biệt huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu?
Nhóm 4: Hãy quan sát hình và cho biết: sự biến động huyết áp trong hệ mạch như thế nào và giải thích tại sao có sự biến động đó?
Hoạt động nhóm
BÀI 19: TUẦN HOÀN MÁU (Tiếp theo)
Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng và ngược lại?
- Tim đập nhanh và mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn lên ĐM gây ra áp lực mạch do đó huyết áp tăng … Ngược lại
Tại sao cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm?
- Khi bị mất máu, lượng máu trong mạch giảm nên áp lực tác dụng lên thành mạch giảm do đó huyết áp giảm
Phân biệt huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu?
Khi tim co
Khi tim dãn
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Hãy quan sát hình và cho biết: sự biến động huyết áp trong hệ mạch như thế nào và giải thích tại sao có sự biến động đó?
- Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch do:
- Sự ma sát của máu với thành mạch
- Sự ma sát của các phân tử máu khi vận chuyển.
Huyết áp động mạch của người đo ở cánh tay; huyết áp ở trâu, bò đo ở đuôi
- Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
Yếu tố làm thay đổi HA: Lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu.
- Tại sao người có bệnh HA không nên ăn mặn?
- Tại sao người già hạn chế hoặc kiêng ăn mỡ động vật?
Động mạch bình thường
Động mạch bị hẹp do tụ mỡ và xơ vữa
Máu lưu thông qua chỗ hẹp
- Thế nào là vận tốc máu?
3. Vận tốc máu:
Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây (mm/s)
- Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
- Vận tốc máu trong hệ mạch giảm theo chiều: động mạch → tĩnh mạch → mao mạch
- Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch?
- Cho biết mối quan hệ giữa tốc độ máu, tổng tiết diện mạch và huyết áp?
Đồ thị biểu diễn:
A. Huyết áp B. Vận tốc máu
C. Tiết diện mao mạch
- Vận tốc máu trong hệ mạch giảm theo chiều: ĐM chủ -> tiểu ĐM, thấp nhất trong MM, tăng dần từ tiểu TM-> tĩnh mạch
- Tốc độ máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch
+ Trong hệ thống ĐM tổng tiết diện tăng dần nên tốc độ máu giảm dần
+ M.mạch có tổng tiết diện lỚn nhất nên máu chảy với tốc độ chậm nhất
VD: ở người
 







Các ý kiến mới nhất