Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 21h:19' 17-09-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 973
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 21h:19' 17-09-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 973
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 8
_Tiết: - Văn bản:_
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
_(Trích Tắt đèn)_
_- Ngô Tất Tố -_
Dựa vào phần chú thích (sgk/31), các em hãy trình bày những nét chính về nhà văn Ngô Tất Tố?
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh, xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Dựa vào phần chú thích (sgk/32), em hãy trình bày xuất xứ của đoạn trích _Tức nước vỡ bờ_?
2. TÁC PHẨM
- Xuất xứ: Trích chương XVIII tác phẩm “Tắt đèn” (1939).
_''Tắt đèn'' ra đời _năm 1939, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm của cách mạng.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2.Tác phẩm
*Xuất xứ :
- Thể loại:
Tiểu thuyết
- PTBĐ:
Tự sự kết hợp miêu tả với biểu cảm
trích trong chương XVIII của tiểu thuyết _“Tắt đèn” _
3. Bố cục:
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
- 1 hs đóng vai chị Dậu
- 1hs đóng vai cai lệ
- 1hs đóng vai người nhà lý trưởng
- 1hs đóng vai bà lão hàng xóm
- 1hs đóng vai anh Dậu
- 1 hs đọc dẫn truyện
Phân vai để đọc văn bản
Văn bản được chia làm mấy phần? Nêu ý chính của từng phần?
* Phần 1: _Từ đầu ...hay không _
Tình thế của gia đình chị Dậu
*Phần 2: Còn lại
Cuộc đối đầu của chị Dậu với Cai lệ và bọn người nhà lí trưởng.
3. Bố cục
Do còn thiếu suất sưu của chú Hợi — người em trai đã chết, nên anh Dậu bị bắt trói, bị đánh đến ngất đi, rũ như xác chết, được khiêng trả về nhà.
Sáng sớm hôm sau, khi anh Dậu còn đang cố gượng dậy húp bát cháo từ tay vợ, thì cai lệ và người nhà lí trưởng sấn sổ tiến vào tay roi, tay thước. Chúng quát tháo, dọa nạt đòi tiền sưu và định bắt trói anh Dậu.
Chị Dậu đã hết lời van xin nhưng chúng vẫn không buông tha. Tên cai lệ còn chửi mắng rồi bịch luôn vào ngực chị Dậu. Lúc này, chị Dậu tức quá không chịu được liền cự lại bằng lí lẽ. Nhưng cai lệ vẫn không dừng lại, hắn tát vào mặt chị Dậu và nhảy vào trói anh Dậu. Không chịu đựng được nữa, chị Dậu đã vùng lên đánh ngã cai lệ và cả tên người nhà lí trưởng.
4. Tóm tắt đoạn trích
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
BỐI CẢNH
Làng vào vụ thuế căng thẳng, gay gắt nhất.
GIA CẢNH
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
- Phải bán con, bán chó, bán khoai nhưng vẫn không đủ tiền nộp thuế.
- Anh Dậu bị đánh gần chết và bị trả về.
- Nhà không có gì để ăn bà hàng xóm thương tình cho bát cháo.
_ Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; Mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. _
_Tình thế rất thê thảm, đáng thương, nguy cấp._
TÌNH THẾ NHÀ CHỊ DẬU
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
a. Hoàn cảnh
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
- Phải bán con, bán chó, vẫn không đủ tiền nộp thuế.
_ Nghèo khổ, thê thảm, đáng thương._
Trước khi cai lệ đến
Khi cai lệ đến
Phân tích, đối chiếu hành động, cử chỉ của chị Dậu trước và khi cai Lệ đến?
1. Nhân vật chị Dậu
HÀNH ĐỘNG
- Quạt cháo cho chóng nguội
- Rón rén bưng…đến chỗ chồng nằm
- Ngồi..chờ xem chồng ăn có ngon miệng không.
LỜI NÓI
- Nhẹ nhàng, an ủi, vỗ về: “_Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”._
Lúc chăm sóc chồng
b. Trước khi bọn tay sai đến
Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con, tính tình vốn dịu dàng, tình cảm.
b. Trước khi bọn tay sai đến:
- Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con.
- Tính tình vốn dịu dàng, tình cảm.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
c. Khi Cai lệ và người nhà lí trưởng đến.
1/ Cách xưng hô của chị Dậu có gì thay đổi?
2/ Hành động của chị là tự phát hay tự giác? Xuất phát từ đâu mà chị có thể vùng lên chống trả lại cai lệ?
3/ Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu? Hình ảnh của chị tiêu biểu cho tầng lớp nào?
b/ Khi bọn tay sai đến và chị Dậu đối đầu với bọn chúng
Hành động, thái độ
Lời nói
Xưng hô
Biểu hiện
+ run run, van xin tha thiết, thái độ nhẹ nhàng
+ Nhà cháu đã túng ... cho cháu khất
- Ông - cháu
+ xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, van xin
+ Khốn nạn! Nhà cháu đã ... xin ông
+ Cháu van ông ... ông tha cho
Lễ phép, nhẫn nhịn, chịu đựng
+ liều mạng cự lại
+ Chồng tôi đau ốm ... hành hạ
Ông - Tôi
Đấu lí
+ nghiến hai hàm răng
+ túm, ấn, dúi
+ nhanh như cắt, giằng co vật nhau, túm tóc
Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem
Mày - tao
Đấu lực
- Lần 1: nhỏ nhẹ van xin
- Lần 2: nói lí lẽ
- Lần 3: vụt đứng dậy, túm lấy cổ, ấn dúi ra cửa
lễ phép, nhẫn nhịn, chịu đựng
đặt mình ngang hàng với cai lệ
phản kháng
_ Khi con người bị dồn vào bước đường cùng thì họ sẽ vùng dậy đấu tranh. Nơi nào có có áp bức, bốc lột thì nơi đó có đấu tranh._
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
c. Khi Cai lệ và người nhà lí trưởng đến.
2. Cai Lệ và người nhà lí trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngôn
ngữ
CAI LỆ
- Nhiệm vụ:
- Ngoại hình:
- Vật dụng:
- Hành động:
- Ngôn ngữ:.
lính phục vụ chuyên đi đánh người thúc sưu thuế
gầy như một anh chàng nghiện
roi song, tay thước, dây thừng.
+ Sầm sập tiến vào
+ Thét bằng giọng khàn khàn
+ Trợn mắt giọng hằm hè
+ Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ Bịch vào ngực chị Dậu
+ Trói anh Dậu
+ Tát vào mặt chị Dậu
+ Nhảy vào cạnh anh Dậu
Xưng hô ông –mày; lời nói đe dọa, mất nhân tính
2. Hình ảnh bọn tay sai
Thái độ
Người nhà lí trưởng
Hành động
Lời nói
b. Người nhà lí trưởng
- Thái độ: Cười một cách mỉa mai
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “_Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy_!”, lóng ngóng, ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
Thông qua 2 nhân vật cai lệ và người nhà lí trưởng, em có nhận xét gì về bộ mặt của xã hội phong kiến?
=> Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời
Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
+ Vai trò : tay sai của bọn quan phủ .
+ Ngoại hình : tay cầm roi, mắt trợn ngược gớm ghiếc.
+ Ngôn ngữ : thét, quát, chửi mắng, hầm hè hách dịch
+ Hành động : chạy sầm sập, bịch, tát, hung dữ, thô bạo.
+ Mục đích : bắt nhà anh Dậu phải nộp sưu.
- Hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến: cai lệ và người nhà lí trưởng
2. Cai Lệ và người nhà lí trưởng.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Ý nghĩa nhan đề
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Nhận xét của em về nhan đề: Tức nước vỡ bờ ?
Nghĩa đen:
- “Tức nước vỡ bờ” là một thành ngữ dân gian. “Tức” chỉ trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá đến mức muốn bung ra.
=> Nước lớn và mạnh sẽ gây tức bờ, vỡ bờ
Tức nước vỡ bờ
Nghĩa bóng: Khi con người hay con vật bị đối phương dồn đến bước đường cùng thì ắt sẽ phải vùng dậy đấu tranh, quyết chiến để tự vệ.
Quy luật: có áp bức, có đấu tranh
NHAN ĐỀ
- Tố cáo vạch trần bộ mặt của giai cấp thống trị
- Thấu hiểu, cảm thông,yêu thương người nông dân
Tức nước // Vỡ bờ
Sự áp bức, bóc lột của
người nhà lý trưởng đối
với chị Dậu.
Sự phản kháng, vùng lên đấu tranh của chị Dậu đối với cai lệ và người nhà lý trưởng.
Thể hiện quy luật?
Giá trị nhân đạo của tác phẩm?
1. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có tính kịch _tức nước vỡ bờ_.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí,…).
2. Ý nghĩa văn bản:
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
III. TỔNG KẾT
Góc chia sẻ
Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng:_“Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn.” _em hiểu thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.”
Lời hay ý đẹp
Ý kiến của nhà văn Nguyễn Tuân hoàn toàn đúng vì qua đoạn trích cho chúng ta thấy sự bất công vô lí của nạn sưu thuế trong xã hội phong kiến: Người đã chết rồi vẫn phải nộp thuế thân.
Sự tàn nhẫn của con người lên tới đỉnh điểm: dù gia đình chị Dậu đã đau lòng, dứt ruột bán cả con, cả chó để đủ một suất sưu thì bọn cường quyền vẫn không buông tha. Khi không đủ tiền nộp suất sưu của người em chú, chúng đã trói và đánh anh Dậu cho thập tử nhất sinh.
Nguyễn Tuân muốn khẳng định quy luật có áp bức, có đấu tranh; áp bức càng mạnh thì đấu tranh càng dữ dội. Họ vùng lên để đòi lại công bằng cho cuộc sống của mình. Đoạn trích Tức nước vỡ bờ là dẫn chứng tiêu biểu chứng minh cho ý kiến trên.
- Học thuộc nội dung trong tập.
- Tóm tắt được nội dung đoạn trích.
- Soạn bài: “Trường từ vựng” + “Lão Hạc”
_Tiết: - Văn bản:_
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
_(Trích Tắt đèn)_
_- Ngô Tất Tố -_
Dựa vào phần chú thích (sgk/31), các em hãy trình bày những nét chính về nhà văn Ngô Tất Tố?
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh, xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Dựa vào phần chú thích (sgk/32), em hãy trình bày xuất xứ của đoạn trích _Tức nước vỡ bờ_?
2. TÁC PHẨM
- Xuất xứ: Trích chương XVIII tác phẩm “Tắt đèn” (1939).
_''Tắt đèn'' ra đời _năm 1939, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm của cách mạng.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2.Tác phẩm
*Xuất xứ :
- Thể loại:
Tiểu thuyết
- PTBĐ:
Tự sự kết hợp miêu tả với biểu cảm
trích trong chương XVIII của tiểu thuyết _“Tắt đèn” _
3. Bố cục:
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
- 1 hs đóng vai chị Dậu
- 1hs đóng vai cai lệ
- 1hs đóng vai người nhà lý trưởng
- 1hs đóng vai bà lão hàng xóm
- 1hs đóng vai anh Dậu
- 1 hs đọc dẫn truyện
Phân vai để đọc văn bản
Văn bản được chia làm mấy phần? Nêu ý chính của từng phần?
* Phần 1: _Từ đầu ...hay không _
Tình thế của gia đình chị Dậu
*Phần 2: Còn lại
Cuộc đối đầu của chị Dậu với Cai lệ và bọn người nhà lí trưởng.
3. Bố cục
Do còn thiếu suất sưu của chú Hợi — người em trai đã chết, nên anh Dậu bị bắt trói, bị đánh đến ngất đi, rũ như xác chết, được khiêng trả về nhà.
Sáng sớm hôm sau, khi anh Dậu còn đang cố gượng dậy húp bát cháo từ tay vợ, thì cai lệ và người nhà lí trưởng sấn sổ tiến vào tay roi, tay thước. Chúng quát tháo, dọa nạt đòi tiền sưu và định bắt trói anh Dậu.
Chị Dậu đã hết lời van xin nhưng chúng vẫn không buông tha. Tên cai lệ còn chửi mắng rồi bịch luôn vào ngực chị Dậu. Lúc này, chị Dậu tức quá không chịu được liền cự lại bằng lí lẽ. Nhưng cai lệ vẫn không dừng lại, hắn tát vào mặt chị Dậu và nhảy vào trói anh Dậu. Không chịu đựng được nữa, chị Dậu đã vùng lên đánh ngã cai lệ và cả tên người nhà lí trưởng.
4. Tóm tắt đoạn trích
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
BỐI CẢNH
Làng vào vụ thuế căng thẳng, gay gắt nhất.
GIA CẢNH
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
- Phải bán con, bán chó, bán khoai nhưng vẫn không đủ tiền nộp thuế.
- Anh Dậu bị đánh gần chết và bị trả về.
- Nhà không có gì để ăn bà hàng xóm thương tình cho bát cháo.
_ Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; Mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. _
_Tình thế rất thê thảm, đáng thương, nguy cấp._
TÌNH THẾ NHÀ CHỊ DẬU
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
a. Hoàn cảnh
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
- Phải bán con, bán chó, vẫn không đủ tiền nộp thuế.
_ Nghèo khổ, thê thảm, đáng thương._
Trước khi cai lệ đến
Khi cai lệ đến
Phân tích, đối chiếu hành động, cử chỉ của chị Dậu trước và khi cai Lệ đến?
1. Nhân vật chị Dậu
HÀNH ĐỘNG
- Quạt cháo cho chóng nguội
- Rón rén bưng…đến chỗ chồng nằm
- Ngồi..chờ xem chồng ăn có ngon miệng không.
LỜI NÓI
- Nhẹ nhàng, an ủi, vỗ về: “_Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”._
Lúc chăm sóc chồng
b. Trước khi bọn tay sai đến
Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con, tính tình vốn dịu dàng, tình cảm.
b. Trước khi bọn tay sai đến:
- Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con.
- Tính tình vốn dịu dàng, tình cảm.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
c. Khi Cai lệ và người nhà lí trưởng đến.
1/ Cách xưng hô của chị Dậu có gì thay đổi?
2/ Hành động của chị là tự phát hay tự giác? Xuất phát từ đâu mà chị có thể vùng lên chống trả lại cai lệ?
3/ Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu? Hình ảnh của chị tiêu biểu cho tầng lớp nào?
b/ Khi bọn tay sai đến và chị Dậu đối đầu với bọn chúng
Hành động, thái độ
Lời nói
Xưng hô
Biểu hiện
+ run run, van xin tha thiết, thái độ nhẹ nhàng
+ Nhà cháu đã túng ... cho cháu khất
- Ông - cháu
+ xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, van xin
+ Khốn nạn! Nhà cháu đã ... xin ông
+ Cháu van ông ... ông tha cho
Lễ phép, nhẫn nhịn, chịu đựng
+ liều mạng cự lại
+ Chồng tôi đau ốm ... hành hạ
Ông - Tôi
Đấu lí
+ nghiến hai hàm răng
+ túm, ấn, dúi
+ nhanh như cắt, giằng co vật nhau, túm tóc
Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem
Mày - tao
Đấu lực
- Lần 1: nhỏ nhẹ van xin
- Lần 2: nói lí lẽ
- Lần 3: vụt đứng dậy, túm lấy cổ, ấn dúi ra cửa
lễ phép, nhẫn nhịn, chịu đựng
đặt mình ngang hàng với cai lệ
phản kháng
_ Khi con người bị dồn vào bước đường cùng thì họ sẽ vùng dậy đấu tranh. Nơi nào có có áp bức, bốc lột thì nơi đó có đấu tranh._
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
_Tiết: - Văn bản: _TỨC NƯỚC VỠ BỜ (_Ngô Tất Tố)_
c. Khi Cai lệ và người nhà lí trưởng đến.
2. Cai Lệ và người nhà lí trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngôn
ngữ
CAI LỆ
- Nhiệm vụ:
- Ngoại hình:
- Vật dụng:
- Hành động:
- Ngôn ngữ:.
lính phục vụ chuyên đi đánh người thúc sưu thuế
gầy như một anh chàng nghiện
roi song, tay thước, dây thừng.
+ Sầm sập tiến vào
+ Thét bằng giọng khàn khàn
+ Trợn mắt giọng hằm hè
+ Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ Bịch vào ngực chị Dậu
+ Trói anh Dậu
+ Tát vào mặt chị Dậu
+ Nhảy vào cạnh anh Dậu
Xưng hô ông –mày; lời nói đe dọa, mất nhân tính
2. Hình ảnh bọn tay sai
Thái độ
Người nhà lí trưởng
Hành động
Lời nói
b. Người nhà lí trưởng
- Thái độ: Cười một cách mỉa mai
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “_Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy_!”, lóng ngóng, ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
Thông qua 2 nhân vật cai lệ và người nhà lí trưởng, em có nhận xét gì về bộ mặt của xã hội phong kiến?
=> Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời
Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
+ Vai trò : tay sai của bọn quan phủ .
+ Ngoại hình : tay cầm roi, mắt trợn ngược gớm ghiếc.
+ Ngôn ngữ : thét, quát, chửi mắng, hầm hè hách dịch
+ Hành động : chạy sầm sập, bịch, tát, hung dữ, thô bạo.
+ Mục đích : bắt nhà anh Dậu phải nộp sưu.
- Hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến: cai lệ và người nhà lí trưởng
2. Cai Lệ và người nhà lí trưởng.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Ý nghĩa nhan đề
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Nhận xét của em về nhan đề: Tức nước vỡ bờ ?
Nghĩa đen:
- “Tức nước vỡ bờ” là một thành ngữ dân gian. “Tức” chỉ trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá đến mức muốn bung ra.
=> Nước lớn và mạnh sẽ gây tức bờ, vỡ bờ
Tức nước vỡ bờ
Nghĩa bóng: Khi con người hay con vật bị đối phương dồn đến bước đường cùng thì ắt sẽ phải vùng dậy đấu tranh, quyết chiến để tự vệ.
Quy luật: có áp bức, có đấu tranh
NHAN ĐỀ
- Tố cáo vạch trần bộ mặt của giai cấp thống trị
- Thấu hiểu, cảm thông,yêu thương người nông dân
Tức nước // Vỡ bờ
Sự áp bức, bóc lột của
người nhà lý trưởng đối
với chị Dậu.
Sự phản kháng, vùng lên đấu tranh của chị Dậu đối với cai lệ và người nhà lý trưởng.
Thể hiện quy luật?
Giá trị nhân đạo của tác phẩm?
1. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có tính kịch _tức nước vỡ bờ_.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí,…).
2. Ý nghĩa văn bản:
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
III. TỔNG KẾT
Góc chia sẻ
Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng:_“Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn.” _em hiểu thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.”
Lời hay ý đẹp
Ý kiến của nhà văn Nguyễn Tuân hoàn toàn đúng vì qua đoạn trích cho chúng ta thấy sự bất công vô lí của nạn sưu thuế trong xã hội phong kiến: Người đã chết rồi vẫn phải nộp thuế thân.
Sự tàn nhẫn của con người lên tới đỉnh điểm: dù gia đình chị Dậu đã đau lòng, dứt ruột bán cả con, cả chó để đủ một suất sưu thì bọn cường quyền vẫn không buông tha. Khi không đủ tiền nộp suất sưu của người em chú, chúng đã trói và đánh anh Dậu cho thập tử nhất sinh.
Nguyễn Tuân muốn khẳng định quy luật có áp bức, có đấu tranh; áp bức càng mạnh thì đấu tranh càng dữ dội. Họ vùng lên để đòi lại công bằng cho cuộc sống của mình. Đoạn trích Tức nước vỡ bờ là dẫn chứng tiêu biểu chứng minh cho ý kiến trên.
- Học thuộc nội dung trong tập.
- Tóm tắt được nội dung đoạn trích.
- Soạn bài: “Trường từ vựng” + “Lão Hạc”
 









Các ý kiến mới nhất