Tìm kiếm Bài giảng
Văn 8- Bài 5 tiết 58: Cái chúc thư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết
Ngày gửi: 16h:20' 19-01-2025
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 394
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết
Ngày gửi: 16h:20' 19-01-2025
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
0 người
Các bản chúc thư thường có nội dung, mục
đích thế nào và thường do ai lập? Điều gì bảo
đảm cho một bản chúc thư có giá trị?
Bài 5:
Những tình huống khôi hài
(hài kịch)
Văn bản
Cái chúc thư
- Vũ Đình Long -
I.
Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Đọc văn bản
- Đọc to, rõ ràng, chú ý chỉ dẫn sân khấu và lời thoại của các nhân vật.
- Chú ý sử dụng chiến lược đọc dự đoán, suy luận, theo dõi
Dự đoán
Điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật khi họ tham dự vào màn kịch làm chúc thư mạo
danh này?
Suy luận
Ở lớp kịch thứ III và thứ IV, khi sắp thực hiện mưu kế đã vạch sẵn, tâm trạng của
Hy Lạc, Khiết, Lý có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau ấy?
Theo dõi
Chú ý phân biệt các lượt thoại nhân vật nói với người khác (đối thoại) và nói với
chính mình (độc thoại) trong lớp VI?
Theo dõi
Từng nhân vật: Hy Lạc, Khiết, Lý hiện ra trong màn kịch với nét tính cách như thế
nào?
1. Đọc văn bản
Dự đoán
Điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật khi
họ tham dự vào màn kịch làm chúc thư
mạo danh này?
Suy luận
Ở lớp kịch thứ III và thứ IV, khi sắp
thực hiện mưu kế đã vạch sẵn, tâm
trạng của Hy Lạc, Khiết, Lý có gì khác
nhau? Vì sao có sự khác nhau ấy?
Nếu màn kịch thành công thì họ sẽ được
tài sản còn nếu bị bại lộ thì họ bị bỏ tù
do phạm pháp
Hy Lạc và Lý thúc giục, động viên
Khiết làm điều sai trái còn Khiết muốn
làm nhưng còn lo sợ
Sự khác nhau ấy là do: Hy Lạc và Lý
không phải là người đóng giả cụ Di
Lung còn Khiết là người đóng giả cụ và
làm điều sai trái.
1. Đọc văn bản
Theo dõi
Chú ý phân biệt các lượt thoại
nhân vật nói với người khác
(đối thoại) và nói với chính
mình (độc thoại) trong lớp VI?
- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa
hai hoặc nhiều người, đối thoại được thể hiện
bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp
(mỗi lượt lời là một lần gạch đầu dòng)
- Độc thoại là lời của một người nào đó với chính
mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng,
khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước
câu nói có gạch đầu dòng, có lời chỉ dẫn (nói
riêng).
Theo dõi
- Hy Lạc: Mưu mô, tính toán, trục lợi cho mình.
Từng nhân vật: Hy Lạc, Khiết, - Khiết: Sợ bị phát hiện, nhưng vì tiền nên dám
Lý hiện ra trong màn kịch với liều
nét tính cách như thế nào?
- Lý: Vui mừng khi được hưởng lợi mà không
phải hy sinh gì.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Vũ Đình Long
b. Tác phẩm
- Thể loại: Kịch
- Xuất xứ: trích Hồi IV (Lớp
thứ III, IV, V , VI ) của vởi hài
kịch “Gia tài”, In trong Tuyển
tập kịch Vũ Đình Long, NXB
hội nhà văn, 2009
II.
Suy ngẫm và
phản hồi
1.
Một số yếu tố của hài kịch
thể hiện trong văn bản
a. Hành động, lời thoại, nhân vật hài kịch
Hoạt động
- Chia lớp thành 3 nhóm
nhóm
- Yêu cầu nêu một số biểu hiện cụ
thể của hành động kịch trong văn
bản (Nhóm 1: Nhân vật Hy Lạc;
Nhóm 2: Nhân vật Khiết; Nhóm 3:
Nhân vật Lý)
- Thời gian: 5 phút
Nhân Hành động kịch qua lời đối
vật
thoại
Hy Lạc Anh đừng sợ, phải quyết tâm
mới được (nói với Khiết)…
Hành động kịch
qua lời độc thoại
(nói riêng) Hai
trăm ngàn đồng!
Thằng vô lại nó
láo quá!...
Khiết - Nhưng mà, tôi mặc quần áo
của ông cụ, lây bệnh thì chết
tôi đấy! (nói với Hy Lạc)…
Lý
Anh mặc thêm cái áo măng (nói riêng) Cảm
tô này. Những khi yếu mệt, tạ Trời Phật.…
ông cụ vẫn hay mặc áo ấy.
(nói với Khiết)…
Hành động kịch qua cử
chỉ, hành vi
(cũng vờ như Lý) Bác
để gia tài cho cháu,
không bằng là bác cứ
sống mãi với cháu…
(cởi áo) Phải nhanh lên
mới được…
(vất gói quần áo xuống)
Đây áo, quần, mũ trùm
đầu của ông cụ Di Lung
đấy.
…
Chúc thư 1
Chúc thư 2
Phân tích một số điểm tương đồng
và khác biệt trong tính cách giữa
Hy Lạc với Khiết, Lý
Phân tích một số điểm tương đồng
và khác biệt trong tính cách giữa
Khiết với Lý
Một số điểm tương đồng và khác biệt giữa Hy Lạc với Khiết, Lý
Điểm tương đồng: Hy Lạc,
Khiết, Lý đều nóng lòng trông
chờ vào việc hưởng lợi từ cái
chúc thư mà cụ Di Lung sắp
lập; đều lo lắng mình không
được thừa kế hoặc không được
chia chác quyền lợi. Hy Lạc,
Khiết, Lý đều là những kẻ liều
lĩnh thực hiện âm mưu làm
chúc thư giả khi cụ Di Lung
sắp “chầu trời”. Hy Lạc, Khiết,
Lý vừa thống nhất vừa có
mâu thuẫn, xung đột về
quyền lợi.
Hy Lạc - Là cháu trai, có cơ hội được hưởng gia tài nhiều
hơn, thậm chí sẽ là người toàn phần, duy nhất;
- Tuy là “cậu chủ” nhưng đành phải cậy nhờ đến hai người
giúp việc, nhất là Khiết; trong màn kịch lập chúc thư giả,
Hy Lạc đành ở vào vị thế yếu, bị Khiết giả vai cụ Di Lung.
Khiết và Lý:
- Là những người hầu/ giúp việc, chỉ có thể được chia
phần, hưởng lợi nếu Hy Lạc chính thức là người thừa kế
gia tài của Di Lung;
- Vì lòng tham, dám liều lĩnh thực hiện trò giả dối, phạm
pháp, lưu manh (Khiết bị Hy Lạc gọi là thằng bợm, đồ đểu
cáng,…).
Một số điểm tương đồng và khác biệt giữa Khiết với Lý
Điểm tương đồng: Đều là
người hầu/ giúp việc, chỉ có
thể được chia phần, hưởng lợi
nếu Hy Lạc chính thức là
người thừa kế gia tài của Di
Lung.
Khiết - Là người hầu trai của Hy Lạc, tham gia màn kịch
lập chúc thư giả trong vai trò đồng chủ mưu;
- Liều lĩnh, đểu cáng khi dám vượt quyền Hy Lạc, tận
dụng vị thế vai kịch, thu vén lợi ích cho bản thân và Lý,
cô vợ tương lai của hắn (Khiết bị Hy Lạc gọi là “thằng
bợm”, đồ “đểu cáng”, đồ “du đãng”, “thằng phản bội”,…)
Lý
- Là hầu gái của cụ Di Lung, lợi ích của Lý gắn liền với
lợi ích của Khiết và Hy Lạc;
- Tuy có chút tình cảm chân thành nhưng vì những gì
được hưởng, sẵn sàng làm kẻ phụ hoạ đắc lực cho mưu đồ
lập chúc thư giả;
b. Xung đột hài kịch và thủ pháp trào phúng
- Có thể xem xung đột hài kịch ở đây là xung đột
giữa “cái thấp kém” với “cái thấp kém”.
- Thủ pháp trào phúng: tình huống hoán đổi vị thế,; tạo
những lời thoại đứt đoạn; tạo sự mâu thuẫn hay thống nhất
giữa lời đối thoại với độc thoại
Phân tích thủ pháp trào phúng
+ Cách sắp xếp hành động, sự việc: tình huống hoán đổi vị thế hài hước, lố
bịch. Nhân vật Khiết là người hầu trai lại vào vai cụ Di Lung, ông chủ cái
gia tài, nên có quyền định đoạt, phán quyết về quyền lợi của người khác;
nhân vật Hy Lạc là cậu chủ, lại vào vai thằng cháu, nên đành phải ngoan
ngoãn vâng lời người hầu trai của mình;…
+ Cách dựng đối thoại: thủ pháp tạo những lời thoại đứt đoạn của nhân vật
Khiết trong vai cụ Di Lung nhằm tăng cường kịch tính.
Ví dụ:
“Khiết – Phụ khoản. Tôi để lại cho Nguyễn Thị Lý có mặt tại đây.
Lý – (vờ khóc) Ối trời đất ôi!
Khiết – Lý là cháu họ xa của tôi, có công hầu hạ tôi từ năm năm nay, tôi có
lấy Khiết làm vợ chính thức, đó là điều kiện tất yếu.
Lý – (ngã xuống như là ngất đi) Chao ôi!
Khiết – Cháu đỡ lấy nó. Và để thưởng công cho thị Lý, vì thị đã chăm
nom, nâng đỡ tôi, tôi để lại cho thị…
Lý – (vờ khóc) Trời ơi! Ông tôi tử tế quá, mà Trời Phật không để cho sống
mãi!
Khiết - …Hai trăm ngàn đồng tiền mặt (Lý vờ như cảm động, chấm nước
mắt).
Hy Lạc – (nói riêng) Hai trăm ngàn đồng! Thằng vô lại nó láo quá!
Phân tích thủ pháp trào phúng
+ Cách sắp xếp hành động, sự việc: tình huống hoán đổi vị thế hài hước, lố
bịch. Nhân vật Khiết là người hầu trai lại vào vai cụ Di Lung, ông chủ cái
gia tài, nên có quyền định đoạt, phán quyết về quyền lợi của người khác;
nhân vật Hy Lạc là cậu chủ, lại vào vai thằng cháu, nên đành phải ngoan
ngoãn vâng lời người hầu trai của mình;…
+ Cách dựng đối thoại: thủ pháp tạo những lời thoại đứt đoạn của nhân vật
Khiết trong vai cụ Di Lung nhằm tăng cường kịch tính.
+ Tạo sự mâu thuẫn hay thống nhất giữa lời đối thoại và độc thoại để thể
hiện cái thấp kém trong nhân vật.
(Ví dụ những lời đối thoại và lời độc thoại của nhân vật Hy Lạc trong đoạn
trích)
2.
Thông điệp của văn bản
- Vì quyền lợi vật chất (như thừa kế gia tài, chia chác lợi tức,
…), không ít kẻ có thể hành động liều lĩnh, bất chấp pháp luật
và đạo lí.
- Nhưng kẻ tham lam, hám lợi như Hy Lạc, Khiết, Lý sẵn
sàng cấu kết với nhau thực hiện mưu đồ bất chính, nhưng vì
tranh đoạt quyền lợi, khi cần, họ có thể “phản bội” nhau hoặc
nhục mạ nhau.
- Căn cứ xác định: từ hành động, xung
đột, câu chuyện; từ sự va đập giữa các
tính cách của nhân vật; từ ngôn ngữ
kịch và từ tính chỉnh thể của tác phẩm.
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc
- Sử dụng thành công thủ pháp trào phúng
- Xây dựng tính cách nhân vật chân thực
2. Nội dung
Qua văn bản trên, tác giả muốn gửi đến
người đọc người xem thông điệp là sự phê
phán, lên án mãnh liệt với các hành vi giả
dối để chuộc lợi cho bản thân
NÔNG TRẠI
CỦA TÔI
Câu 1. Xung đột kịch trong văn bản là
xung đột giữa:
Cái cao cả với cái thấp hèn
Câu 2. Cho các sự việc:
1. Giao tài sản cho Lý
2. Giao tài sản cho Hy Lạc
3. Bàn về đám tang
4. Giao tài sản cho Khiết
Hãy sắp xếp lại theo trình tự đúng.
2-1-4-3
Câu 3. Đâu là một hành động kịch qua cử
chỉ/hành vi của nhân vật Lý?
A. Đánh khiết
B. Vờ khóc
C. Ngất đi
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án D
Câu 4. Câu nào sau đây không đúng?
A. Di Lung là ông cụ sắp qua đời.
B. Hy Lạc là con ruột của ông Di Lung.
C. Lý là người hầu gái của Di Lung
D. Khiết là người hầu trai của Hy Lạc.
Đáp án B
Câu 5. Đâu là hành động thể hiện qua lời thoại dưới
dạng phản công?
A. Thứ nhất tôi muốn trả hết công nợ.
B. Nếu mà người ta làm cho tôi giận, thì tôi sẽ tăng
lên ba trăm ngàn cho mà xem!
C. À! Thằng phản bội!
D. Thôi thế đủ bộ rồi, chị xuống bảo người công
chứng lên đi
Đáp án B
Câu 6. Đâu là một hành động kịch qua lời đối thoại
của nhân vật Hy Lạc?
A. Tội nghiệp cho ông, sống sao chết vậy.
B. Một tên đầy tớ mà bác cho nhiều thế ư?
C. Thằng bợm này nó cho mình một vố khá đấy.
D. Còn mấy chữ nữa thôi. Phụ khoản. Tôi để lại cho
Lê Văn Khiết…
Đáp án C
Cho biết ý kiến của em về một trong những nhận định sau:
a. Nhân vật cụ Di Lung tuy không xuất hiện nhưng thực ra vẫn
luôn luôn có mặt trong các lớp kịch III, IV, V, VI.
b. Cái chúc thư cũng là một nhân vật văn học có nhiều ý nghĩa.
bênh
Chốn
g
a. Nhân vật cụ Di Lung tuy không xuất hiện nhưng thực ra vẫn luôn luôn
có mặt trong các lớp kịch III, IV, V, VI.
* Đồng tình:
- Gia tài là của cụ Di Lung và cái chúc thư dù thật dù giả đều gắn liền với
nhân vật cụ Di Lung, nên dù vắng mặt, cụ Di Lung vẫn luôn hiện hữu trong
lời nói, ý nghĩ, hành động của các nhân vật Hy Lạc, Khiết, Lý;
– Văn bản là một màn kịch, cụ Di Lung “giả” xuất hiện đầy quyền uy (do
nhân vật Khiết người hầu trai của Hy Lạc giả danh) mang hình bóng của cụ
Di Lung “thật”. Điều này gây cảm giác cụ Di Lung vẫn luôn hiện hữu.
* Không đồng tình: Không nên đồng nhất sự hiện hữu thật sự của nhân vật
với ảo ảnh, hình bóng của nhân vật ấy.
b. “Cái chúc thư” cũng là một nhân vật văn học có nhiều ý nghĩa.
* Đồng tình: Nhân vật trong tác phẩm văn học không phải chỉ có con
người; trong nhiều trường hợp, thần thánh, maquyr, con vật, đồ vật cũng có
thể được xây dựng như một hình tượng nhân vật nhân hóa, mang nghĩa biểu
tượng. Trong văn bản “Cái chúc thư”, cái chúc thư có thể xem là một hình
tượng nhân vật mang nghĩa biểu tượng, tạo tính mập mờ hài hước giữa thật
và giả, giữa hợp pháp và bất hợp pháp, giữa việc tự nguyện cho thừa kế và
việc giả danh để chiếm quyền thừa kế,…
* Không đồng tình: “Cái chúc thư” là văn bản kịch, nhân vật kịch khác
nhân vạt truyện ở chỗ phải có hành động và được thể hiện qua hành động
(lời thoại, hành vi, cử chỉ,..), tương tác với nhân vật khác, góp phần làm nảy
sinh xung đột hay giải quyết xung đột. “Cái chúc thư” có thể xem là một
hình ảnh biểu tượng, nhưng không thể/không nên xem là nhân vật kịch vì nó
không có hành động.
Cùng với ba bạn trong lớp, em hãy nhập vai và
thể hiện lời thoại của một trong bốn nhân vật
Hy Lạc, Khiết, Lý, Thận Trọng.
đích thế nào và thường do ai lập? Điều gì bảo
đảm cho một bản chúc thư có giá trị?
Bài 5:
Những tình huống khôi hài
(hài kịch)
Văn bản
Cái chúc thư
- Vũ Đình Long -
I.
Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Đọc văn bản
- Đọc to, rõ ràng, chú ý chỉ dẫn sân khấu và lời thoại của các nhân vật.
- Chú ý sử dụng chiến lược đọc dự đoán, suy luận, theo dõi
Dự đoán
Điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật khi họ tham dự vào màn kịch làm chúc thư mạo
danh này?
Suy luận
Ở lớp kịch thứ III và thứ IV, khi sắp thực hiện mưu kế đã vạch sẵn, tâm trạng của
Hy Lạc, Khiết, Lý có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau ấy?
Theo dõi
Chú ý phân biệt các lượt thoại nhân vật nói với người khác (đối thoại) và nói với
chính mình (độc thoại) trong lớp VI?
Theo dõi
Từng nhân vật: Hy Lạc, Khiết, Lý hiện ra trong màn kịch với nét tính cách như thế
nào?
1. Đọc văn bản
Dự đoán
Điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật khi
họ tham dự vào màn kịch làm chúc thư
mạo danh này?
Suy luận
Ở lớp kịch thứ III và thứ IV, khi sắp
thực hiện mưu kế đã vạch sẵn, tâm
trạng của Hy Lạc, Khiết, Lý có gì khác
nhau? Vì sao có sự khác nhau ấy?
Nếu màn kịch thành công thì họ sẽ được
tài sản còn nếu bị bại lộ thì họ bị bỏ tù
do phạm pháp
Hy Lạc và Lý thúc giục, động viên
Khiết làm điều sai trái còn Khiết muốn
làm nhưng còn lo sợ
Sự khác nhau ấy là do: Hy Lạc và Lý
không phải là người đóng giả cụ Di
Lung còn Khiết là người đóng giả cụ và
làm điều sai trái.
1. Đọc văn bản
Theo dõi
Chú ý phân biệt các lượt thoại
nhân vật nói với người khác
(đối thoại) và nói với chính
mình (độc thoại) trong lớp VI?
- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa
hai hoặc nhiều người, đối thoại được thể hiện
bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp
(mỗi lượt lời là một lần gạch đầu dòng)
- Độc thoại là lời của một người nào đó với chính
mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng,
khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước
câu nói có gạch đầu dòng, có lời chỉ dẫn (nói
riêng).
Theo dõi
- Hy Lạc: Mưu mô, tính toán, trục lợi cho mình.
Từng nhân vật: Hy Lạc, Khiết, - Khiết: Sợ bị phát hiện, nhưng vì tiền nên dám
Lý hiện ra trong màn kịch với liều
nét tính cách như thế nào?
- Lý: Vui mừng khi được hưởng lợi mà không
phải hy sinh gì.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Vũ Đình Long
b. Tác phẩm
- Thể loại: Kịch
- Xuất xứ: trích Hồi IV (Lớp
thứ III, IV, V , VI ) của vởi hài
kịch “Gia tài”, In trong Tuyển
tập kịch Vũ Đình Long, NXB
hội nhà văn, 2009
II.
Suy ngẫm và
phản hồi
1.
Một số yếu tố của hài kịch
thể hiện trong văn bản
a. Hành động, lời thoại, nhân vật hài kịch
Hoạt động
- Chia lớp thành 3 nhóm
nhóm
- Yêu cầu nêu một số biểu hiện cụ
thể của hành động kịch trong văn
bản (Nhóm 1: Nhân vật Hy Lạc;
Nhóm 2: Nhân vật Khiết; Nhóm 3:
Nhân vật Lý)
- Thời gian: 5 phút
Nhân Hành động kịch qua lời đối
vật
thoại
Hy Lạc Anh đừng sợ, phải quyết tâm
mới được (nói với Khiết)…
Hành động kịch
qua lời độc thoại
(nói riêng) Hai
trăm ngàn đồng!
Thằng vô lại nó
láo quá!...
Khiết - Nhưng mà, tôi mặc quần áo
của ông cụ, lây bệnh thì chết
tôi đấy! (nói với Hy Lạc)…
Lý
Anh mặc thêm cái áo măng (nói riêng) Cảm
tô này. Những khi yếu mệt, tạ Trời Phật.…
ông cụ vẫn hay mặc áo ấy.
(nói với Khiết)…
Hành động kịch qua cử
chỉ, hành vi
(cũng vờ như Lý) Bác
để gia tài cho cháu,
không bằng là bác cứ
sống mãi với cháu…
(cởi áo) Phải nhanh lên
mới được…
(vất gói quần áo xuống)
Đây áo, quần, mũ trùm
đầu của ông cụ Di Lung
đấy.
…
Chúc thư 1
Chúc thư 2
Phân tích một số điểm tương đồng
và khác biệt trong tính cách giữa
Hy Lạc với Khiết, Lý
Phân tích một số điểm tương đồng
và khác biệt trong tính cách giữa
Khiết với Lý
Một số điểm tương đồng và khác biệt giữa Hy Lạc với Khiết, Lý
Điểm tương đồng: Hy Lạc,
Khiết, Lý đều nóng lòng trông
chờ vào việc hưởng lợi từ cái
chúc thư mà cụ Di Lung sắp
lập; đều lo lắng mình không
được thừa kế hoặc không được
chia chác quyền lợi. Hy Lạc,
Khiết, Lý đều là những kẻ liều
lĩnh thực hiện âm mưu làm
chúc thư giả khi cụ Di Lung
sắp “chầu trời”. Hy Lạc, Khiết,
Lý vừa thống nhất vừa có
mâu thuẫn, xung đột về
quyền lợi.
Hy Lạc - Là cháu trai, có cơ hội được hưởng gia tài nhiều
hơn, thậm chí sẽ là người toàn phần, duy nhất;
- Tuy là “cậu chủ” nhưng đành phải cậy nhờ đến hai người
giúp việc, nhất là Khiết; trong màn kịch lập chúc thư giả,
Hy Lạc đành ở vào vị thế yếu, bị Khiết giả vai cụ Di Lung.
Khiết và Lý:
- Là những người hầu/ giúp việc, chỉ có thể được chia
phần, hưởng lợi nếu Hy Lạc chính thức là người thừa kế
gia tài của Di Lung;
- Vì lòng tham, dám liều lĩnh thực hiện trò giả dối, phạm
pháp, lưu manh (Khiết bị Hy Lạc gọi là thằng bợm, đồ đểu
cáng,…).
Một số điểm tương đồng và khác biệt giữa Khiết với Lý
Điểm tương đồng: Đều là
người hầu/ giúp việc, chỉ có
thể được chia phần, hưởng lợi
nếu Hy Lạc chính thức là
người thừa kế gia tài của Di
Lung.
Khiết - Là người hầu trai của Hy Lạc, tham gia màn kịch
lập chúc thư giả trong vai trò đồng chủ mưu;
- Liều lĩnh, đểu cáng khi dám vượt quyền Hy Lạc, tận
dụng vị thế vai kịch, thu vén lợi ích cho bản thân và Lý,
cô vợ tương lai của hắn (Khiết bị Hy Lạc gọi là “thằng
bợm”, đồ “đểu cáng”, đồ “du đãng”, “thằng phản bội”,…)
Lý
- Là hầu gái của cụ Di Lung, lợi ích của Lý gắn liền với
lợi ích của Khiết và Hy Lạc;
- Tuy có chút tình cảm chân thành nhưng vì những gì
được hưởng, sẵn sàng làm kẻ phụ hoạ đắc lực cho mưu đồ
lập chúc thư giả;
b. Xung đột hài kịch và thủ pháp trào phúng
- Có thể xem xung đột hài kịch ở đây là xung đột
giữa “cái thấp kém” với “cái thấp kém”.
- Thủ pháp trào phúng: tình huống hoán đổi vị thế,; tạo
những lời thoại đứt đoạn; tạo sự mâu thuẫn hay thống nhất
giữa lời đối thoại với độc thoại
Phân tích thủ pháp trào phúng
+ Cách sắp xếp hành động, sự việc: tình huống hoán đổi vị thế hài hước, lố
bịch. Nhân vật Khiết là người hầu trai lại vào vai cụ Di Lung, ông chủ cái
gia tài, nên có quyền định đoạt, phán quyết về quyền lợi của người khác;
nhân vật Hy Lạc là cậu chủ, lại vào vai thằng cháu, nên đành phải ngoan
ngoãn vâng lời người hầu trai của mình;…
+ Cách dựng đối thoại: thủ pháp tạo những lời thoại đứt đoạn của nhân vật
Khiết trong vai cụ Di Lung nhằm tăng cường kịch tính.
Ví dụ:
“Khiết – Phụ khoản. Tôi để lại cho Nguyễn Thị Lý có mặt tại đây.
Lý – (vờ khóc) Ối trời đất ôi!
Khiết – Lý là cháu họ xa của tôi, có công hầu hạ tôi từ năm năm nay, tôi có
lấy Khiết làm vợ chính thức, đó là điều kiện tất yếu.
Lý – (ngã xuống như là ngất đi) Chao ôi!
Khiết – Cháu đỡ lấy nó. Và để thưởng công cho thị Lý, vì thị đã chăm
nom, nâng đỡ tôi, tôi để lại cho thị…
Lý – (vờ khóc) Trời ơi! Ông tôi tử tế quá, mà Trời Phật không để cho sống
mãi!
Khiết - …Hai trăm ngàn đồng tiền mặt (Lý vờ như cảm động, chấm nước
mắt).
Hy Lạc – (nói riêng) Hai trăm ngàn đồng! Thằng vô lại nó láo quá!
Phân tích thủ pháp trào phúng
+ Cách sắp xếp hành động, sự việc: tình huống hoán đổi vị thế hài hước, lố
bịch. Nhân vật Khiết là người hầu trai lại vào vai cụ Di Lung, ông chủ cái
gia tài, nên có quyền định đoạt, phán quyết về quyền lợi của người khác;
nhân vật Hy Lạc là cậu chủ, lại vào vai thằng cháu, nên đành phải ngoan
ngoãn vâng lời người hầu trai của mình;…
+ Cách dựng đối thoại: thủ pháp tạo những lời thoại đứt đoạn của nhân vật
Khiết trong vai cụ Di Lung nhằm tăng cường kịch tính.
+ Tạo sự mâu thuẫn hay thống nhất giữa lời đối thoại và độc thoại để thể
hiện cái thấp kém trong nhân vật.
(Ví dụ những lời đối thoại và lời độc thoại của nhân vật Hy Lạc trong đoạn
trích)
2.
Thông điệp của văn bản
- Vì quyền lợi vật chất (như thừa kế gia tài, chia chác lợi tức,
…), không ít kẻ có thể hành động liều lĩnh, bất chấp pháp luật
và đạo lí.
- Nhưng kẻ tham lam, hám lợi như Hy Lạc, Khiết, Lý sẵn
sàng cấu kết với nhau thực hiện mưu đồ bất chính, nhưng vì
tranh đoạt quyền lợi, khi cần, họ có thể “phản bội” nhau hoặc
nhục mạ nhau.
- Căn cứ xác định: từ hành động, xung
đột, câu chuyện; từ sự va đập giữa các
tính cách của nhân vật; từ ngôn ngữ
kịch và từ tính chỉnh thể của tác phẩm.
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc
- Sử dụng thành công thủ pháp trào phúng
- Xây dựng tính cách nhân vật chân thực
2. Nội dung
Qua văn bản trên, tác giả muốn gửi đến
người đọc người xem thông điệp là sự phê
phán, lên án mãnh liệt với các hành vi giả
dối để chuộc lợi cho bản thân
NÔNG TRẠI
CỦA TÔI
Câu 1. Xung đột kịch trong văn bản là
xung đột giữa:
Cái cao cả với cái thấp hèn
Câu 2. Cho các sự việc:
1. Giao tài sản cho Lý
2. Giao tài sản cho Hy Lạc
3. Bàn về đám tang
4. Giao tài sản cho Khiết
Hãy sắp xếp lại theo trình tự đúng.
2-1-4-3
Câu 3. Đâu là một hành động kịch qua cử
chỉ/hành vi của nhân vật Lý?
A. Đánh khiết
B. Vờ khóc
C. Ngất đi
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án D
Câu 4. Câu nào sau đây không đúng?
A. Di Lung là ông cụ sắp qua đời.
B. Hy Lạc là con ruột của ông Di Lung.
C. Lý là người hầu gái của Di Lung
D. Khiết là người hầu trai của Hy Lạc.
Đáp án B
Câu 5. Đâu là hành động thể hiện qua lời thoại dưới
dạng phản công?
A. Thứ nhất tôi muốn trả hết công nợ.
B. Nếu mà người ta làm cho tôi giận, thì tôi sẽ tăng
lên ba trăm ngàn cho mà xem!
C. À! Thằng phản bội!
D. Thôi thế đủ bộ rồi, chị xuống bảo người công
chứng lên đi
Đáp án B
Câu 6. Đâu là một hành động kịch qua lời đối thoại
của nhân vật Hy Lạc?
A. Tội nghiệp cho ông, sống sao chết vậy.
B. Một tên đầy tớ mà bác cho nhiều thế ư?
C. Thằng bợm này nó cho mình một vố khá đấy.
D. Còn mấy chữ nữa thôi. Phụ khoản. Tôi để lại cho
Lê Văn Khiết…
Đáp án C
Cho biết ý kiến của em về một trong những nhận định sau:
a. Nhân vật cụ Di Lung tuy không xuất hiện nhưng thực ra vẫn
luôn luôn có mặt trong các lớp kịch III, IV, V, VI.
b. Cái chúc thư cũng là một nhân vật văn học có nhiều ý nghĩa.
bênh
Chốn
g
a. Nhân vật cụ Di Lung tuy không xuất hiện nhưng thực ra vẫn luôn luôn
có mặt trong các lớp kịch III, IV, V, VI.
* Đồng tình:
- Gia tài là của cụ Di Lung và cái chúc thư dù thật dù giả đều gắn liền với
nhân vật cụ Di Lung, nên dù vắng mặt, cụ Di Lung vẫn luôn hiện hữu trong
lời nói, ý nghĩ, hành động của các nhân vật Hy Lạc, Khiết, Lý;
– Văn bản là một màn kịch, cụ Di Lung “giả” xuất hiện đầy quyền uy (do
nhân vật Khiết người hầu trai của Hy Lạc giả danh) mang hình bóng của cụ
Di Lung “thật”. Điều này gây cảm giác cụ Di Lung vẫn luôn hiện hữu.
* Không đồng tình: Không nên đồng nhất sự hiện hữu thật sự của nhân vật
với ảo ảnh, hình bóng của nhân vật ấy.
b. “Cái chúc thư” cũng là một nhân vật văn học có nhiều ý nghĩa.
* Đồng tình: Nhân vật trong tác phẩm văn học không phải chỉ có con
người; trong nhiều trường hợp, thần thánh, maquyr, con vật, đồ vật cũng có
thể được xây dựng như một hình tượng nhân vật nhân hóa, mang nghĩa biểu
tượng. Trong văn bản “Cái chúc thư”, cái chúc thư có thể xem là một hình
tượng nhân vật mang nghĩa biểu tượng, tạo tính mập mờ hài hước giữa thật
và giả, giữa hợp pháp và bất hợp pháp, giữa việc tự nguyện cho thừa kế và
việc giả danh để chiếm quyền thừa kế,…
* Không đồng tình: “Cái chúc thư” là văn bản kịch, nhân vật kịch khác
nhân vạt truyện ở chỗ phải có hành động và được thể hiện qua hành động
(lời thoại, hành vi, cử chỉ,..), tương tác với nhân vật khác, góp phần làm nảy
sinh xung đột hay giải quyết xung đột. “Cái chúc thư” có thể xem là một
hình ảnh biểu tượng, nhưng không thể/không nên xem là nhân vật kịch vì nó
không có hành động.
Cùng với ba bạn trong lớp, em hãy nhập vai và
thể hiện lời thoại của một trong bốn nhân vật
Hy Lạc, Khiết, Lý, Thận Trọng.
 








Các ý kiến mới nhất