Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 2. Văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Nghĩa
Ngày gửi: 14h:09' 25-09-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích: 0 người
Tiết 7-8
VĂN BẢN
“Uống nước nhớ nguồn”
(Tục ngữ)
“Nhớ em chẳng biết để đâu
Để quán quán đổ để cầu cầu xiêu”
(Ca dao)
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 
 1. Tìm hiểu ngữ liệu

Tiêu chí
Văn bản 3
Văn bản 2
Văn bản 1
Dung lượng
Nhu 
cầu giao 
tiếp
Vấn đề 
giao 
tiếp
Mục 
đích 
giao 
tiếp
1 câu
 Trao đổi kinh 
nghiệm sống
Nhiều câu
4 câu
 Trao đổi thông 
tin chính trị - xã
hội: kêu gọi
 Trao đổi tình cảm, 
than thân
 Môi trường có tác động đến việc hình thành nhân cách của con người theo hướng tích cực hay tiêu cực
 Số phận đáng thương của người phụ nữ ttrong xã hội phong kiến
 Kêu gọi mọi người hãy đấu tranh chống lại âm mưu của kẻ thù
 Nhắc nhở một kinh 
nghiệm sống
 Đưa ra một hiện tượng xã hội để mọi người suy ngẫm
 Kêu gọi mọi người thống nhất ý chí và hành động
I. Khái niệm và đặc điểm: 
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
 a. Mỗi văn bản được tạo ra trong hoạt động ngôn ngữ.
  - Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người 
   + Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống. 
   + Văn bản 2: Trao đổi tình cảm. 
   + Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị, xã hội. 
  - Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau
b. Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề: 
 - Văn bản 1: Kinh nghiệm sống. 
 - Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. 
 - Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp. 
→ Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.
c. Nội dung văn bản 2 và văn bản 3 được triển khai mạch lạc rõ ràng và chặt chẽ qua từng giai đoạn. 
 - Văn bản 2: Lặp cấu trúc. 
 - Văn bản 3: Kết cấu 3 phần 
  + Mở bài: Nêu lí do lời kêu gọi. 
  + Thân bài: Triển khai nội dung (nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước). 
  + Kết bài: Quyết tâm và niềm tin chiến thắng
d . Về hình thức văn bản 3: 
 - Mở đầu: Tiêu đề : “lời kêu gọi”. 
 - Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)
e. Mục đích: 
 - Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống. 
 - Văn bản 2: Đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
 - Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân chống Pháp cứu nước.
2. Kết luận (Ghi nhớ/Sgk.24) 
a. Khái niệm: 
 Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm 1 hay nhiều câu, nhiều đoạn. 
b. Đặc điểm của văn bản: 
 - Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. 
 - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kêt cấu mạch lạc. 
 - Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung. 
 - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định.
VĂN BẢN – SẢN PHẨM CỦA HĐGT BẰNG NGÔN NGỮ 
CHỦ ĐỀ 
LIÊN KẾT 
NỘI DUNG
HÌNH THỨC
MỤC ĐÍCH
VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
VB thuộc PCNN nghệ thuật
VB thuộc PCNN khoa học
VB thuộc PCNN hành chính
VB thuộc PCNN chính luận
VB thuộc PCNN báo chí
II. Các loại văn bản: 
 1.Tìm hiểu ngữ liệu: 
Văn bản 1,2
Văn bản 3
- Thuộc lĩnh vực 
chính trị.
- Vấn đề được đề cập thuộc 
lĩnh vực nhận thức kinh 
nghiệm sống và tình cảm
- Thuộc lĩnh vực chính trị.
- Từ ngữ thông thường. 
- Bằng những lí lẽ và lập luận
- Thể hiện nội dung thông qua hình ảnh, hình tượng.
So sánh văn bản 1, 2 với văn bản 3:​
2. a. Phạm vi sử dụng trong hoạt động giao tiếp: 
 - Văn bản 2: Văn học 
 - Văn bản SGK: Khoa học. 
 - Văn bản 3: chính trị 
 - Văn bản đơn: hành chính. 
b. Mục đích giao tiếp: 
 - Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc. 
 - Văn bản 3: kêu gọi toàn dân kháng chiến. 
 - Văn bản SGK: truyền thụ kiến thức khoa học. 
 - Đơn từ và giấy khai sinh: Trình bày ý kiến, nguyện vọng.
c. Từ ngữ: 
 Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè) 
 Văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ. 
 Văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản.
 Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ)
d. Kết cấu: 
 Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự "sự việc" (hai sự so sánh,ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ ("thân em"). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài. 
 - Mở bài : Gồm phần tiêu đề và câu "Hỡi đồng bào toàn 
quốc!". 
 - Thân bài : tiếp theo đến "… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!". 
 - Kết bài : Phần còn lại
2. Kết luận (Ghi nhớ Sgk/25) 
 *Gồm 6 loại văn bản: 
 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 
 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học. 
 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (đơn, biên bản, nghị quyết,…) 
 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. 
 - Văn bản thuộc phong cách báo chí
Câu 1. Vì sao có thể coi câu ca dao sau là một văn bản?
Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.
A. Vì câu ca dao phản ánh thân phận bất hạnh của người con gái trong xã hội cũ.
B. Vì câu ca dao có sự hoàn chỉnh về, thống nhất cả về nội dung và hình thức.
C. Vì câu ca dao có tình nghệ thuật.
D. Vì câu ca dao viết về một đề tài cụ thể.
Câu hỏi vận dụng:
Câu 2. Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước thì thương nhau cùng.
Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự và miêu tả
B. Nghị luận và biểu cảm
C. Miêu tả và nghị luận
D. Tự sự và biểu cảm
III. LUY?N T?P
BI 1: PHN TÍCH VAN B?N
" (1)Giữa cơ thể với môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. (2)Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. (3)Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. (4)Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. (5)Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai và giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiền nước như ở cây lá bỏng."
                                               (Tiếng Việt thực hành)
- Các câu liên kết với nhau về ý và cùng tập trung thể hiện chủ đề của đoạn văn.
1. Tính thống nhất về chủ đề của đoạn văn:​
 - Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn văn?​
 Đó là câu (1): "Giữa cơ thể với môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau."​
- Em hãy cho biết ý nghĩa của các câu còn lại trong đoạn văn?​
+Câu 2: vai trò của môi trường đối với cơ thể​
+Câu 3: lập luận so sánh​
+Câu 4-5: đưa ra dẫn chứng thực tế về lá cây mọc trong các môi trường khác nhau​
=> Các câu còn lại tập trung làm rõ ý của câu chủ đề​
2. Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:
- Dựa vào sự phân tích vừa rồi, em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa các câu trong việc phát triển chủ đề của đoạn văn?
3. Đặt tiêu đề cho đoạn văn:
a. Câu chủ đề nêu ý khái quát (ý chung) của cả đoạn
b.Các câu còn lại triển khai cụ thể ý nghĩa cho câu chủ đề.
- Dựa chủ đề đoạn văn, ta có thể đặt tiêu đề gì cho đoạn văn này ?
"Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường"
Hoặc "Môi trường và cơ thể"
BÀI 2: TẠO LIÊN KẾT VĂN BẢN
Sắp xếp các câu sau thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản:
(1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Dảng và Chímh phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội.
(2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nướcvà kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Dảng đối với dân tộc.
(3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc".
(4) "Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỷ niệm sâu nặng trong lòng người.
* Sắp xếp các câu thành văn bản:
- Em hãy cho biết ý nghĩa cụ thể của mỗi câu?
- Ý chung của tất cả các câu nói về điều gì?
- Dựa trên mối quan hệ về ý nghĩa giữa các câu hãy sắp xếp chúng lại theo trình tự thích hợp
Tất cả các câu đều nói về bài thơ Việt Bắc
+ Câu 1: Nêu lên một sự kiện lịch sử lớn.
+ Câu 2: Nội dung của phần sau bài thơ "Việt Bắc".
+ Câu 3: Sự ra đời của bài thơ có liên quan đến sự kiện lịch sử nêu ở câu 1.
+ Câu 4: Đánh giá chung về tập thơ .
+ Câu 5: Nội dung của phần đầu bài thơ.
Có thể sắp xếp các câu theo thứ tự như sau:
        1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2
     Giới thiệu bài thơ "Việt Bắc" của Tố Hữu
     Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chímh phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc". Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỷ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. "Việt Bắc" là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
BÀI 3: TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết đơn xin phép nghỉ học
- Yêu cầu 2 HS đọc đơn xin phép nghỉ học của mình, các HS khác nhận xét về nội dung và cách trình bày.
- Em hãy cho biết trong thực tế có mấy loại đơn thường gặp? Cách viết các loại đơn đó như thế nào?
Có hai loại đơn thường gặp là:
+ Đơn có mẫu in sẵn ( Đơn xin việc, đơn xin nhập hộ khẩu, đơn xin kết hôn.). Người viết chỉ cần điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
+ Đơn tự viết (Đơn xin nghỉ học, đơn xin chuyển trường, đơn xin gia nhập Đoàn.). Khi viết loại đơn này, người viết phải tuân thủ những quy ước của văn bản hành chính.
a - Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào?
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô giáo chủ nhiệm. Người viết là học sinh.
b - Mục đích viết đơn là gì?
Xin phép nghỉ học.
c - Nội dung cơ bản của đơn là gì?
   Nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ học, thời gian nghỉ học, lời hứa thực hiện đầy đủ các việc học tập như chép bài, làm bài.
 - Quốc hiệu, tiêu ngữ
 - Tên đơn
 - Địa điểm, ngày viết đơn
 - Họ tên và địa chỉ người nhận
 - Họ tên địa chỉ, nơi công tác người viết đơn
 - Lý do viết đơn
 - Nội dung đơn: yêu cầu, đề nghị, nguyện vọng
 - Lời hứa và lời cảm ơn
 - Ký tên
 -Xác nhận của địa phương hoặc cơ quan nếu cần thiết
Kết cấu của đơn
BÀI 4: HOÀN THIỆN VĂN BẢN
  Viết tiếp một số câu tiếp theo câu văn dưới đây để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó đặt một nhan đề cho văn bản:
" Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng"
 Hs làm bài. Trình bày bài viết của mình trước lớp. Các bạn khác nhận xét và cho ý kiến về bài viết của bạn.
 Giáo viên cho nhận xét về bài viết của bạn và cho thêm ý kiến về bài viết đó. Sau đó cho điểm cộng hoặc điểm miệng.

" Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lũ quét và hạn hán kéo dài, các sông suối ngày càng khô cạn. Bên cạnh đó, nạn rác thải và các chất thải từ các khu công nghiệp làm cho các nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng. Ngoài ra việc sử dụng các loại phân bón hóa học, các loại thuốc trừ sâu, trừ cỏ một cách bừa bãi không theo quy hoạch và hướng dẫn không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật có ích. Vì sự sống của chính con người, hãy lắng nghe tiếng kêu cứu của môi trường!"
Môi trường sống đang kêu cứu.
Văn học
Giao tiếp chính trị
Giao tiếp khoa học
Hành
chính
Báo chí
Bộc lộ và khơi gợi cảm xúc
Kêu gọi đồng bào cả nước kháng chiến
Thông báo tin tức
Trình bày tri thức
Trình bày nguyện vọng
TN thông thường và giàu hình ảnh
Từ ngữ thuộc lĩnh vực khoa học
Từ ngữ chính trị
Từ ngữ lĩnh vực báo chí
Từ ngữ hành chính trang trọng
Thể thơ lục bát
- Lập luận.
- Bố cục ba phần
Bố cục chặt chẽ
Tự sự
Theo mẫu có sẵn
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến