VĂN BẢN 2 Những tình huống hiểm nghèo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Hoàng Nhựt
Ngày gửi: 16h:11' 20-09-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Hoàng Nhựt
Ngày gửi: 16h:11' 20-09-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
Bài học cuộc sống
Văn bản 2: Những tình huống hiểm
nghèo
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện,
tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, th ời gian; tóm t ắt đ ược văn
bản một cách ngắn gọn.
Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác ph ẩm.
Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm v ề
nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
I
III
Tiến trình bài
học
Chuẩn bị
đọc
Suy ngẫm
và phản
hồi
II
Trải nghiệm
cùng văn bản
IV
Tổng kết và
củng cố
I
Chuẩn bị
đọc
Theo em,
một người bạn tốt
cần có những đức
tính gì?
Trong trường hợp
nào thì một người
được
xem là “kẻ mạnh”?
II
Trải nghiệm
cùng văn bản
Chó sói và chiên
con
~ La Fontaine ~
Hai người bạn đồng
hành
~ Aesop ~
và con gấu
II
Trải nghiệm cùng văn bản
Theo dõi
Sự kiện nào trong truyện
làm cho em bất ngờ ?
1
Hai người bạn đồng hành
và con gấu
Có hai người bạn đương đi trong rừng thì một chú
gấu nhảy ra vồ. Tình cờ, người đi trước túm được một
cành cây và ẩn mình trong đám lá. Người kia không biết
trông cậy vào đâu, đành nằm bẹp xuống đất, mặt vùi trong
cát. Gấu đến gần dí mõm vào tai người này, ngửi, ngửi
mãi, … Nhưng cuối cùng, gấu hú lên một tiếng, lắc đầu rồi
lững thững bỏ đi, vì gấu không ăn những con vật chết.
Bấy giờ, người trên cây trèo xuống gặp bạn, cười và nói
rằng: “Ông Gấu thì thầm với cậu điều gì đó?”
“Ông ấy bảo tớ rằng” - người kia nói - “không nên tin
vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn. 1
(Truyện ngụ ngôn Ê-dốp)
II
Trải nghiệm cùng văn bản
Theo dõi
Chó sói và chiên con
Kẻ mạnh, cái lẽ vốn già,
Theo dõi
Chuyện này tức khắc giải ra rõ ràng. 1 Chú ý phân biệt lời
Dòng suối trong, chiên đang giải khát, của người kể chuyện và
Dạ trống không, sói chợt đến nơi,
lời của nhân vật.
Đói, đi lảng vảng kiếm mồi,
Thấy chiên, động dại bời bời thét vang:
- Sao mày dám cả gan vục mõm
1
Làm đục ngầu nước uống của ta?
Tội mày phải trị không tha!
Chiên con sửng sốt thưa qua mấy lời:
- Xin bệ hạ hãy nguôi cơn giận,
Xét lại cho tường tận kẻo mà…
Nơi tôi uống nước phải là
Hơn hai chục bước cách xa dưới này.
Chẳng lẽ kẻ hèn này có thể
Khuấy nước ngài uống phía nguồn trên.
2 Lời lẽ của chó sói
trong truyện có thuyết
phục không? Vì sao?
.
Con quái ác lại gầm lên:
- Chính mày khuấy nước, ai quên đâu là
Mày còn nói xấu ta năm ngoái... 2
- Nói xấu ngài? Tôi nói xấu ai?
Khi tôi còn chửa ra đời?
Hiện tôi đang bú mẹ tôi rành
rành.
Suy
luận
- Không phải mày thì anh mày
đó!
3 Trong đoạn kết, chó sói
- Quả thật tôi chẳng có anh
cốem.
tình vặn vẹo, hạch sách
- Thế thì một mống nhà chiên
chiên con nhằm mục đích gì?
Quân bay có đứa nào kiềng sói đâu!
Chiên, chó, người cùng nhau một thói.
Họ mách ta, ta phải báo thù.
Dứt lời, tha tận rừng sâu
Sói nhai chiên đỏ, chẳng cầu đôi co. 3
(Truyện ngụ ngôn La Phông-ten)
III
Suy ngẫm và
phản hồi
III
Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt văn bản
2. Đặc điểm thể loại
3. Đề tài, bài học
1. Tóm tắt văn bản
Xác định nội dung sự kiện/ sự việc chính của
câu chuyện.
Lưu ý: trong truyện ngụ ngôn, cốt truyện đơn giản
nên các sự kiện thường không nhiều. => Cần cân
nhắc, xác định đúng các sự kiện và từ khoá biểu
đạt sự kiện ấy.
Mỗi sự kiện cần được diễn đạt thành một câu
ngắn theo yêu cầu của bài học.
Có thể dùng mẫu tóm tắt các sự kiện bằng sơ
đồ, với các mũi tên chỉ quan hệ giữa các sự
kiện. Bổ sung lời phân tích, chỉ ra mối quan hệ
giữa các sự kiện sau khi đã đưa ra một danh
mục liệt kê.
Giữa các sự kiện trong VB có thể tồn tại nhiều
kiểu quan hệ: quan hệ nhân quả, quan hệ theo
trình tự thời gian, hoặc kết hợp cả hai kiểu quan
1. Tóm tắt văn bản
Em hãy tóm tắt truyện
“Hai người bạn đồng
hành và con gấu” và
truyện thơ “Chó sói và
chiên con” bằng sơ đồ.
Sự kiện
NhTheo
ững sự vi
ệc chính
em,
sự
được đề cập trong văn
kiệbnản.là gì?
1. Tóm tắt văn bản
Sắp xếp các sự
kiện trong truyện
theo trình tự hợp
lý và xác định
mối quan hệ giữa
các sự kiện đó.
Hai người bạn đồng hành và con gấu
a. Gấu đến gần người đi sau rồi bỏ đi vì nghĩ
anh ta đã chết.
b. Người vừa thoát chết dạy cho anh bạn kia
một bài học: “không nên tin vào những kẻ bỏ
mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn”.
c. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp
một chú gấu nhào ra vồ.
d. Người đi trước túm được cành cây và ẩn
mình trong đám lá, người kia không biết trông
cậy vào đâu nên nằm bẹp xuống đất.
1. Tóm tắt văn bản
Sắp xếp các sự
kiện trong truyện
theo trình tự hợp
lý và xác định
mối quan hệ giữa
các sự kiện đó.
Hai người bạn đồng hành và con gấu
c. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp
một chú gấu nhào ra vồ.
d. Người đi trước túm được cành cây và ẩn
mình trong đám lá, người kia không biết trông
cậy vào đâu nên nằm bẹp xuống đất.
a. Gấu đến gần người đi sau rồi bỏ đi vì nghĩ
anh ta đã chết.
b. Người vừa thoát chết dạy cho anh bạn kia
một bài học: “không nên tin vào những kẻ bỏ
mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn”.
1. Tóm tắt văn bản
Chó sói và chiên con
a. “Chẳng cầu đôi co”, sói tóm cổ chiên lôi vào rừng
ăn thịt.
b. Chiên con đang uống nước suối thì bất ngờ chó sói
xuất hiện, kiếm cớ hạch sách để ăn thịt chiên.
c. Sói kết tội chiên nói xấu năm ngoái; câu trả lời của
chiên cho thấy lời kết tội của sói là vu khống, bịa đặt.
d. Sói kết tội anh trai chiên đã nói xấu sói; câu trả lời
của chiên cho thấy lời kết tội của sói là bịa đặt. Và sau
đó sói càng kết tội chiên, mức độ bịa đặt càng cao.
e. Sói kết tội chiên làm đục nước; câu trả lời của chiên
cho thấy lời kết tội của sói là vô lí.
1. Tóm tắt văn bản
Chó sói và chiên con
b. Chiên con đang uống nước suối thì bất ngờ chó sói
xuất hiện, kiếm cớ hạch sách để ăn thịt chiên.
e. Sói kết tội chiên làm đục nước; câu trả lời của chiên
cho thấy lời kết tội của sói là vô lí.
c. Sói kết tội chiên nói xấu năm ngoái; câu trả lời của
chiên cho thấy lời kết tội của sói là vu khống, bịa đặt.
d. Sói kết tội anh trai chiên đã nói xấu sói; câu trả lời
của chiên cho thấy lời kết tội của sói là bịa đặt. Và sau
đó sói càng kết tội chiên, mức độ bịa đặt càng cao.
a. “Chẳng cầu đôi co”, sói tóm cổ chiên lôi vào rừng
ăn thịt.
2. Đặc điểm thể loại
Thời gian, không gian
Tình huống truyện
Sự kiện
Nhân vật
Truyện ngụ
ngôn
2. Đặc điểm thể loại
a) Thời gian, không gian
- Trong truyện ngụ ngôn, nhân vật, không gian, thời
gian đều bị gạt bỏ tính chất cụ thể, cá biệt, tức là được
“phiếm định hoá”.
Đó là lí do các nhân vật cũng như không gian, th ời
gian làm nên bối cảnh của câu chuyện đều được xác
định bằng những danh từ chung.
Sự phiếm định từ nhân vật đến bối cảnh làm nên
tính chỉnh thể của tác phẩm, góp phần gia tăng tính
phổ quát của bài học.
2. Đặc điểm thể loại
Liệt kê một số từ ngữ chỉ
không gian và thời gian
có trong hai văn bản. Và
ghi lại nhận xét của em
vào bảng sau:
Hai người bạn đồng
hành và con gấu
Không
gian
Thời gian
Nhận xét:
Nhận xét:
Chó sói và chiên
con
2. Đặc điểm thể loại
Hai người bạn đồng hành
và con gấu
Không
gian
Thời gian
Con đường, khu rừng, …
Chó sói và chiên con
Con suối, nguồn nước sinh
hoạt chung, …
Nhận xét: không gian tiêu biểu, quen thuộc của truyện của truyện
ngụ ngôn
=> hướng đến một bài học chung cho mọi người.
Nhận xét: không được nhắc đến cụ thể
=> gia tăng tính phổ quát cho bài học.
2. Đặc điểm thể loại
Xác định tình huống
truyện trong hai văn
bản. Tình huống ấy có
tác dụng thế nào trong
việc thể hiện đặc điểm
nhân vật?
Tình huống truyện
Hai người bạn đồng hành và
con gấu
Chó sói và chiên con
Tình huống
Hai người bạn đi trong
rừng thì một chủ gấu nhảy
ra vồ. Người bạn đi trước
đã bỏ mặc người còn lại để
chạy thoát thân.
Chiên con dang uống nước bên
bờ suối thì gặp một con sói đói
đang lảng vảng gần đó, Con
sói đã vặn vẹo, hạch sách chiên
con để có cớ ăn thịt.
Tác dụng
Thể hiện bản chất vì
mạng sống mà bỏ mặc
bạn bè.
Làm cho bài học từ câu
chuyện trở nên sáng rõ,
thấm thía.
Thể hiện bản chất tàn ác,
hành xử bất công của nhân vật
chó sói.
Làm cho bài học từ câu
chuyện trở nên sáng rõ, thấm
thía.
2. Đặc điểm thể loại
Trong truyện kể, đặc
điểm tính cách của nhân
vật được thể hiện qua các
yếu tố nào? Trong “Chó
sói và chiên con”, tính
cách của chó sói và chiên
con được thể hiện chủ
yếu qua yếu tố nào?
Diễn biến
1
2
3
4
Lời chó sói
Lời chiên con
Nhận xét
2. Đặc điểm thể loại
Diễn
biến
Lời chó sói
Lời chiên con
Nhận xét
1
Sao dám làm đục nguồn nước
uống của mình?
Chiên đang ở phía cuối
dòng không thể làm đục
nước phía cuối dầu
dòng.
Đối đáp cho thấy lời kết
tội của sói là vô lí, chiên
con vô tội.
2
Sao dám nói xấu sói năm ngoái?
Năm ngoái chiên chưa
ra đời.
Đối đáp cho thấy lời kết
tội của sói là bịa đặt.
3
Anh của chiên đã nói xấu sói.
Chiên không có anh.
Đối đáp cho thấy lời kết
tội của sói là vu khống.
4
Kẻ nào thuộc giống nhà chiên,
giống chó, going người, … đã
xấu sói.
(lập tức bị sói lôi vào
rừng ăn thịt, “chẳng cầu
đôi co”.)
Lời kết tội vu vơ cuối
cùng đã phơi bày dã tâm,
bản chất của sói.
2. Đặc điểm thể loại
Chó sói
Chó sói là hiện thân cho “kẻ mạnh”, kẻ bạo tàn;
để thoã mãn nhu cầu (cơn đói) của mình, hắn sẵn
sàng bịa đặt, vu khống, bắt nạt, giết hại kẻ yếu.
Trong trường hợp này, chân lí thuộc về kẻ mạnh
=> “kẻ mạnh cái lẽ vốn già” thực ra để nói s ẽ không
có lẽ phải, đạo lí nào cả.
Chiên con
Chiên con là hiện thân cho sự vô tội,
sự thật, lẽ phải nhưng là kẻ yếu, bị kẻ
mạnh ức hiếp, vùi dập, hãm hại.
2. Đặc điểm thể loại
><
Sự đối lập giữa hai nhân vật khiến người
nghe bất bình, căm ghét xã hội mà ở đó kẻ mạnh
hiện thân cho cái ác hoành hành.
3.
Đề tài, bài học
Xác định đề
tài và nêu
bài học mà
em rút ra từ
mỗi truyện.
Hai người bạn đồng hành
và con gấu
Chó sói và chiên con
Đề tài
Tình bạn, tình người.
Kẻ mạnh và chân lí.
Bài học
“Không nên tin vào
những kẻ bỏ mặc bạn
bè trong cơn hoạn
nạn”.
Hãy coi chừng, “kẻ
mạnh” thường chà đạp
lên chân lí, đạo lí một
cách tàn bạo, bất công.
IV. TỔNG KẾT VÀ CỦNG CỐ
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Truyện ngụ ngôn luôn mang đến cho chúng ta những
bài học bổ ích và ý nghĩa.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác
phẩm văn học.
2. Nghệ thuật
- Kết hợp kể chuyện và biểu cảm
V. LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản “Hai người bạn đồng hành và con gấu” và
“Chó sói và chiêm con” thuộc thể loại truyện nào?
A. Cổ tích.
B. Truyền thuyết.
C. Cười.
D.
D. Ngụ ngôn.
V. LUYỆN TẬP
Câu 2: Sự đối lập giữa hai nhân vật chó sói và chiên con cho
chúng ta suy nghĩ gì?
A. Khiến người nghe cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ.
B. Khiến người nghe càng thêm yêu quý nhân vật chó sói.
C. Khiến
Khiếnngười
ngườinghe
nghe
bình,
cáihội
xãmà
hộiở mà
ở mạnh
đó
C.
bấtbất
bình,
cămcăm
ghétghét
cái xã
đó kẻ
kẻ mạnh
hiệncáithân
cho cái
ác hoành hành
hiện
thân cho
ác hoành
hành
D. Khiến người nghe căm ghét nhân vật chiên con
VI. VẬN DỤNG
Trong hai văn bản Hai người bạn đồng hành và con
gấu và Chó sói và chiên con, em thích văn bản nào
hơn? Vì sao? Hãy viết một đọan văn (khoảng 5- câu)
trình bày cảm nhận về văn bản mà em thấy thú vị.
Trong hai văn bản, em thích văn bản “Chó sói và chiên
con” hơn vì truyện được viết dưới dạng một bài thơ khiến
em cảm thấy dễ cảm nhận hơn. Truyện kể về cuộc đối
thoại giữa chó sói và chiên con bên một dòng suối. Qua
đó ta thấy rõ tính cách từng nhân vật, sói hiện lên là một
kẻ gian manh, độc ác, vô tích sự, thích bắt nạt kẻ yếu.
Còn chiên con là một nhân vật vô cùng đáng thương
nhưng lại có sự hồn nhiên, đáng yêu và những lí lẽ của
riêng mình để đối đáp lại với sói. Mỗi nhân vật với những
nét tính cách khác nhau đã góp một phần không nhỏ vào
việc thể hiện đề tài của truyện. Truyện ngụ ngôn luôn
mang đến cho chúng ta những bài học bổ ích và ý nghĩa
nên em rất yêu thích thể loại này! (Sưu tầm)
Bài học cuộc sống
Văn bản 2: Những tình huống hiểm
nghèo
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện,
tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, th ời gian; tóm t ắt đ ược văn
bản một cách ngắn gọn.
Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác ph ẩm.
Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm v ề
nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
I
III
Tiến trình bài
học
Chuẩn bị
đọc
Suy ngẫm
và phản
hồi
II
Trải nghiệm
cùng văn bản
IV
Tổng kết và
củng cố
I
Chuẩn bị
đọc
Theo em,
một người bạn tốt
cần có những đức
tính gì?
Trong trường hợp
nào thì một người
được
xem là “kẻ mạnh”?
II
Trải nghiệm
cùng văn bản
Chó sói và chiên
con
~ La Fontaine ~
Hai người bạn đồng
hành
~ Aesop ~
và con gấu
II
Trải nghiệm cùng văn bản
Theo dõi
Sự kiện nào trong truyện
làm cho em bất ngờ ?
1
Hai người bạn đồng hành
và con gấu
Có hai người bạn đương đi trong rừng thì một chú
gấu nhảy ra vồ. Tình cờ, người đi trước túm được một
cành cây và ẩn mình trong đám lá. Người kia không biết
trông cậy vào đâu, đành nằm bẹp xuống đất, mặt vùi trong
cát. Gấu đến gần dí mõm vào tai người này, ngửi, ngửi
mãi, … Nhưng cuối cùng, gấu hú lên một tiếng, lắc đầu rồi
lững thững bỏ đi, vì gấu không ăn những con vật chết.
Bấy giờ, người trên cây trèo xuống gặp bạn, cười và nói
rằng: “Ông Gấu thì thầm với cậu điều gì đó?”
“Ông ấy bảo tớ rằng” - người kia nói - “không nên tin
vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn. 1
(Truyện ngụ ngôn Ê-dốp)
II
Trải nghiệm cùng văn bản
Theo dõi
Chó sói và chiên con
Kẻ mạnh, cái lẽ vốn già,
Theo dõi
Chuyện này tức khắc giải ra rõ ràng. 1 Chú ý phân biệt lời
Dòng suối trong, chiên đang giải khát, của người kể chuyện và
Dạ trống không, sói chợt đến nơi,
lời của nhân vật.
Đói, đi lảng vảng kiếm mồi,
Thấy chiên, động dại bời bời thét vang:
- Sao mày dám cả gan vục mõm
1
Làm đục ngầu nước uống của ta?
Tội mày phải trị không tha!
Chiên con sửng sốt thưa qua mấy lời:
- Xin bệ hạ hãy nguôi cơn giận,
Xét lại cho tường tận kẻo mà…
Nơi tôi uống nước phải là
Hơn hai chục bước cách xa dưới này.
Chẳng lẽ kẻ hèn này có thể
Khuấy nước ngài uống phía nguồn trên.
2 Lời lẽ của chó sói
trong truyện có thuyết
phục không? Vì sao?
.
Con quái ác lại gầm lên:
- Chính mày khuấy nước, ai quên đâu là
Mày còn nói xấu ta năm ngoái... 2
- Nói xấu ngài? Tôi nói xấu ai?
Khi tôi còn chửa ra đời?
Hiện tôi đang bú mẹ tôi rành
rành.
Suy
luận
- Không phải mày thì anh mày
đó!
3 Trong đoạn kết, chó sói
- Quả thật tôi chẳng có anh
cốem.
tình vặn vẹo, hạch sách
- Thế thì một mống nhà chiên
chiên con nhằm mục đích gì?
Quân bay có đứa nào kiềng sói đâu!
Chiên, chó, người cùng nhau một thói.
Họ mách ta, ta phải báo thù.
Dứt lời, tha tận rừng sâu
Sói nhai chiên đỏ, chẳng cầu đôi co. 3
(Truyện ngụ ngôn La Phông-ten)
III
Suy ngẫm và
phản hồi
III
Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt văn bản
2. Đặc điểm thể loại
3. Đề tài, bài học
1. Tóm tắt văn bản
Xác định nội dung sự kiện/ sự việc chính của
câu chuyện.
Lưu ý: trong truyện ngụ ngôn, cốt truyện đơn giản
nên các sự kiện thường không nhiều. => Cần cân
nhắc, xác định đúng các sự kiện và từ khoá biểu
đạt sự kiện ấy.
Mỗi sự kiện cần được diễn đạt thành một câu
ngắn theo yêu cầu của bài học.
Có thể dùng mẫu tóm tắt các sự kiện bằng sơ
đồ, với các mũi tên chỉ quan hệ giữa các sự
kiện. Bổ sung lời phân tích, chỉ ra mối quan hệ
giữa các sự kiện sau khi đã đưa ra một danh
mục liệt kê.
Giữa các sự kiện trong VB có thể tồn tại nhiều
kiểu quan hệ: quan hệ nhân quả, quan hệ theo
trình tự thời gian, hoặc kết hợp cả hai kiểu quan
1. Tóm tắt văn bản
Em hãy tóm tắt truyện
“Hai người bạn đồng
hành và con gấu” và
truyện thơ “Chó sói và
chiên con” bằng sơ đồ.
Sự kiện
NhTheo
ững sự vi
ệc chính
em,
sự
được đề cập trong văn
kiệbnản.là gì?
1. Tóm tắt văn bản
Sắp xếp các sự
kiện trong truyện
theo trình tự hợp
lý và xác định
mối quan hệ giữa
các sự kiện đó.
Hai người bạn đồng hành và con gấu
a. Gấu đến gần người đi sau rồi bỏ đi vì nghĩ
anh ta đã chết.
b. Người vừa thoát chết dạy cho anh bạn kia
một bài học: “không nên tin vào những kẻ bỏ
mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn”.
c. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp
một chú gấu nhào ra vồ.
d. Người đi trước túm được cành cây và ẩn
mình trong đám lá, người kia không biết trông
cậy vào đâu nên nằm bẹp xuống đất.
1. Tóm tắt văn bản
Sắp xếp các sự
kiện trong truyện
theo trình tự hợp
lý và xác định
mối quan hệ giữa
các sự kiện đó.
Hai người bạn đồng hành và con gấu
c. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp
một chú gấu nhào ra vồ.
d. Người đi trước túm được cành cây và ẩn
mình trong đám lá, người kia không biết trông
cậy vào đâu nên nằm bẹp xuống đất.
a. Gấu đến gần người đi sau rồi bỏ đi vì nghĩ
anh ta đã chết.
b. Người vừa thoát chết dạy cho anh bạn kia
một bài học: “không nên tin vào những kẻ bỏ
mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn”.
1. Tóm tắt văn bản
Chó sói và chiên con
a. “Chẳng cầu đôi co”, sói tóm cổ chiên lôi vào rừng
ăn thịt.
b. Chiên con đang uống nước suối thì bất ngờ chó sói
xuất hiện, kiếm cớ hạch sách để ăn thịt chiên.
c. Sói kết tội chiên nói xấu năm ngoái; câu trả lời của
chiên cho thấy lời kết tội của sói là vu khống, bịa đặt.
d. Sói kết tội anh trai chiên đã nói xấu sói; câu trả lời
của chiên cho thấy lời kết tội của sói là bịa đặt. Và sau
đó sói càng kết tội chiên, mức độ bịa đặt càng cao.
e. Sói kết tội chiên làm đục nước; câu trả lời của chiên
cho thấy lời kết tội của sói là vô lí.
1. Tóm tắt văn bản
Chó sói và chiên con
b. Chiên con đang uống nước suối thì bất ngờ chó sói
xuất hiện, kiếm cớ hạch sách để ăn thịt chiên.
e. Sói kết tội chiên làm đục nước; câu trả lời của chiên
cho thấy lời kết tội của sói là vô lí.
c. Sói kết tội chiên nói xấu năm ngoái; câu trả lời của
chiên cho thấy lời kết tội của sói là vu khống, bịa đặt.
d. Sói kết tội anh trai chiên đã nói xấu sói; câu trả lời
của chiên cho thấy lời kết tội của sói là bịa đặt. Và sau
đó sói càng kết tội chiên, mức độ bịa đặt càng cao.
a. “Chẳng cầu đôi co”, sói tóm cổ chiên lôi vào rừng
ăn thịt.
2. Đặc điểm thể loại
Thời gian, không gian
Tình huống truyện
Sự kiện
Nhân vật
Truyện ngụ
ngôn
2. Đặc điểm thể loại
a) Thời gian, không gian
- Trong truyện ngụ ngôn, nhân vật, không gian, thời
gian đều bị gạt bỏ tính chất cụ thể, cá biệt, tức là được
“phiếm định hoá”.
Đó là lí do các nhân vật cũng như không gian, th ời
gian làm nên bối cảnh của câu chuyện đều được xác
định bằng những danh từ chung.
Sự phiếm định từ nhân vật đến bối cảnh làm nên
tính chỉnh thể của tác phẩm, góp phần gia tăng tính
phổ quát của bài học.
2. Đặc điểm thể loại
Liệt kê một số từ ngữ chỉ
không gian và thời gian
có trong hai văn bản. Và
ghi lại nhận xét của em
vào bảng sau:
Hai người bạn đồng
hành và con gấu
Không
gian
Thời gian
Nhận xét:
Nhận xét:
Chó sói và chiên
con
2. Đặc điểm thể loại
Hai người bạn đồng hành
và con gấu
Không
gian
Thời gian
Con đường, khu rừng, …
Chó sói và chiên con
Con suối, nguồn nước sinh
hoạt chung, …
Nhận xét: không gian tiêu biểu, quen thuộc của truyện của truyện
ngụ ngôn
=> hướng đến một bài học chung cho mọi người.
Nhận xét: không được nhắc đến cụ thể
=> gia tăng tính phổ quát cho bài học.
2. Đặc điểm thể loại
Xác định tình huống
truyện trong hai văn
bản. Tình huống ấy có
tác dụng thế nào trong
việc thể hiện đặc điểm
nhân vật?
Tình huống truyện
Hai người bạn đồng hành và
con gấu
Chó sói và chiên con
Tình huống
Hai người bạn đi trong
rừng thì một chủ gấu nhảy
ra vồ. Người bạn đi trước
đã bỏ mặc người còn lại để
chạy thoát thân.
Chiên con dang uống nước bên
bờ suối thì gặp một con sói đói
đang lảng vảng gần đó, Con
sói đã vặn vẹo, hạch sách chiên
con để có cớ ăn thịt.
Tác dụng
Thể hiện bản chất vì
mạng sống mà bỏ mặc
bạn bè.
Làm cho bài học từ câu
chuyện trở nên sáng rõ,
thấm thía.
Thể hiện bản chất tàn ác,
hành xử bất công của nhân vật
chó sói.
Làm cho bài học từ câu
chuyện trở nên sáng rõ, thấm
thía.
2. Đặc điểm thể loại
Trong truyện kể, đặc
điểm tính cách của nhân
vật được thể hiện qua các
yếu tố nào? Trong “Chó
sói và chiên con”, tính
cách của chó sói và chiên
con được thể hiện chủ
yếu qua yếu tố nào?
Diễn biến
1
2
3
4
Lời chó sói
Lời chiên con
Nhận xét
2. Đặc điểm thể loại
Diễn
biến
Lời chó sói
Lời chiên con
Nhận xét
1
Sao dám làm đục nguồn nước
uống của mình?
Chiên đang ở phía cuối
dòng không thể làm đục
nước phía cuối dầu
dòng.
Đối đáp cho thấy lời kết
tội của sói là vô lí, chiên
con vô tội.
2
Sao dám nói xấu sói năm ngoái?
Năm ngoái chiên chưa
ra đời.
Đối đáp cho thấy lời kết
tội của sói là bịa đặt.
3
Anh của chiên đã nói xấu sói.
Chiên không có anh.
Đối đáp cho thấy lời kết
tội của sói là vu khống.
4
Kẻ nào thuộc giống nhà chiên,
giống chó, going người, … đã
xấu sói.
(lập tức bị sói lôi vào
rừng ăn thịt, “chẳng cầu
đôi co”.)
Lời kết tội vu vơ cuối
cùng đã phơi bày dã tâm,
bản chất của sói.
2. Đặc điểm thể loại
Chó sói
Chó sói là hiện thân cho “kẻ mạnh”, kẻ bạo tàn;
để thoã mãn nhu cầu (cơn đói) của mình, hắn sẵn
sàng bịa đặt, vu khống, bắt nạt, giết hại kẻ yếu.
Trong trường hợp này, chân lí thuộc về kẻ mạnh
=> “kẻ mạnh cái lẽ vốn già” thực ra để nói s ẽ không
có lẽ phải, đạo lí nào cả.
Chiên con
Chiên con là hiện thân cho sự vô tội,
sự thật, lẽ phải nhưng là kẻ yếu, bị kẻ
mạnh ức hiếp, vùi dập, hãm hại.
2. Đặc điểm thể loại
><
Sự đối lập giữa hai nhân vật khiến người
nghe bất bình, căm ghét xã hội mà ở đó kẻ mạnh
hiện thân cho cái ác hoành hành.
3.
Đề tài, bài học
Xác định đề
tài và nêu
bài học mà
em rút ra từ
mỗi truyện.
Hai người bạn đồng hành
và con gấu
Chó sói và chiên con
Đề tài
Tình bạn, tình người.
Kẻ mạnh và chân lí.
Bài học
“Không nên tin vào
những kẻ bỏ mặc bạn
bè trong cơn hoạn
nạn”.
Hãy coi chừng, “kẻ
mạnh” thường chà đạp
lên chân lí, đạo lí một
cách tàn bạo, bất công.
IV. TỔNG KẾT VÀ CỦNG CỐ
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Truyện ngụ ngôn luôn mang đến cho chúng ta những
bài học bổ ích và ý nghĩa.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác
phẩm văn học.
2. Nghệ thuật
- Kết hợp kể chuyện và biểu cảm
V. LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản “Hai người bạn đồng hành và con gấu” và
“Chó sói và chiêm con” thuộc thể loại truyện nào?
A. Cổ tích.
B. Truyền thuyết.
C. Cười.
D.
D. Ngụ ngôn.
V. LUYỆN TẬP
Câu 2: Sự đối lập giữa hai nhân vật chó sói và chiên con cho
chúng ta suy nghĩ gì?
A. Khiến người nghe cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ.
B. Khiến người nghe càng thêm yêu quý nhân vật chó sói.
C. Khiến
Khiếnngười
ngườinghe
nghe
bình,
cáihội
xãmà
hộiở mà
ở mạnh
đó
C.
bấtbất
bình,
cămcăm
ghétghét
cái xã
đó kẻ
kẻ mạnh
hiệncáithân
cho cái
ác hoành hành
hiện
thân cho
ác hoành
hành
D. Khiến người nghe căm ghét nhân vật chiên con
VI. VẬN DỤNG
Trong hai văn bản Hai người bạn đồng hành và con
gấu và Chó sói và chiên con, em thích văn bản nào
hơn? Vì sao? Hãy viết một đọan văn (khoảng 5- câu)
trình bày cảm nhận về văn bản mà em thấy thú vị.
Trong hai văn bản, em thích văn bản “Chó sói và chiên
con” hơn vì truyện được viết dưới dạng một bài thơ khiến
em cảm thấy dễ cảm nhận hơn. Truyện kể về cuộc đối
thoại giữa chó sói và chiên con bên một dòng suối. Qua
đó ta thấy rõ tính cách từng nhân vật, sói hiện lên là một
kẻ gian manh, độc ác, vô tích sự, thích bắt nạt kẻ yếu.
Còn chiên con là một nhân vật vô cùng đáng thương
nhưng lại có sự hồn nhiên, đáng yêu và những lí lẽ của
riêng mình để đối đáp lại với sói. Mỗi nhân vật với những
nét tính cách khác nhau đã góp một phần không nhỏ vào
việc thể hiện đề tài của truyện. Truyện ngụ ngôn luôn
mang đến cho chúng ta những bài học bổ ích và ý nghĩa
nên em rất yêu thích thể loại này! (Sưu tầm)
 







Các ý kiến mới nhất