Tuần 1. Vào phủ chúa Trịnh (Thượng kinh kí sự)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thúy Kiều
Ngày gửi: 22h:28' 15-09-2019
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thúy Kiều
Ngày gửi: 22h:28' 15-09-2019
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 11
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
VÀO
PHỦ CHÚA TRỊNH
- Dựa vào phần tiểu dẫn SGK hãy nêu những nét cơ bản nhất về tác giả?
- Là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn của thế kỉ XVIII.
- Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2. Tác phẩm:
Đoạn trích được rút từ tập
“Thượng kinh kí sự” ghi lại việc
tác giả được triệu vào phủ chúa
để khám bệnh kê đơn cho thế tử.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà Chúa:
Đường vào phủ phải đi thế nào?
Khuôn viên phủ có gì?
Vườn hoa phủ như thế nào?
a. Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy:
- Đường vào: qua nhiều lần cửa, mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ra vào phải có thẻ”.
- Trong khuôn viên phủ có “hậu mã quân túc trực”.
- Vườn hoa “cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,…”.
- Bên trong phủ Chúa là:
+ Những nhà “Đại đường”, “Quyển bồng”, “Gác tía”, Kiệu son và đồ đạc “nhân gian chưa từng thấy”.
+ Đồ dùng tiếp khách toàn là “mâm vàng, chén bạc”.
→ Quang cảnh nơi phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy hơn cả cung vua.
- Cảnh bên trong phủ chúa được miêu tả như thế nào?
-> Tác giả quan sát tỉ mĩ, ghi chép trung thực, miêu tả cụ thể, sinh động.
- Lời lẽ: phải hết sức cung kính, lễ độ.
- Sinh hoạt của thế tử, phủ chúa: có nhiều người hầu hạ, gặp thế tử phải hành lễ...
→ Sự cao sang, quyền uy tột đỉnh, cuộc sống hưởng thụ sa hoa đến cực điểm.
b. Cung cách sinh hoạt , nghi lễ, khuôn phép:
2. Nhân vật “tôi”:
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị.
-> Một con người có nhân cách cao đẹp, thầy thuốc giỏi có y đức, kiến thức sâu rộng.
Nhận xét vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của LHT
(đối với danh lợi, cách sống yêu thích của tác giả)?
III. TỔNG KẾT (SGK tr. 9)
CHỦ ĐỀ TIẾNG VIỆT:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
1. Những yếu tố chung trong ngôn ngữ của cộng đồng
Có tính quy tắt chung và bắt buộc tuân theo. Tuy nhiên vẫn có thể thay thế, dựa trên các yếu tố chính, cách kết hợp của ngôn ngữ.
2. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CÁ NHÂN
1. Lời nói (mỗi người có giọng nói đặc trưng)
-> nghe giọng có thể nhận người quen.
2. Vốn từ ngữ (thói quen sử dụng, kiến thức vốn từ, nghệ nghiệp, giới tính,…)
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới (sáng tạo – ưa chuộng sáng tạo tích cực).
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới -> Khác từ nhưng giống và gần nghĩa với từ gốc -> biểu hiện ngụ ý nào đó.
VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Xuống biển -> được chuyển nghĩa nói đến cảnh hoàn hôn.
VD: Vì lợi ích mười năm trồng (1) cây, vì lợi ích trăm năm trồng (2) người
Trồng người -> đào tạo, giáo dục.
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới -> Khác từ nhưng giống và gần nghĩa với từ gốc -> biểu hiện ngụ ý nào đó.
VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Xuống biển -> được chuyển nghĩa nói đến cảnh hoàn hôn.
VD: Vì lợi ích mười năm trồng (1) cây, vì lợi ích trăm năm trồng (2) người
Trồng người -> đào tạo, giáo dục.
TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN TỪ SÁNG TẠO
Hình ảnh biểu thị hành động gì? (2 từ)
BẮN TIM
Một trong những từ chỉ tính cách con người của (2 từ)
TRẺ TRÂU
Tính cách ngông cuồng, thích thể hiện, cứ tỏ vẻ ta đây
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới
-> Yêu cầu: Vận dụng yếu tố chung, Tuân thủ quy tắc chung của ngôn ngữ dân tôc.
Cá nhân có thể tạo ra sản phẩm (câu, đoạn… ) có sự linh hoạt khi:
+ Lựa chọn vị trí cho các từ (đảo vị trí,…)
+ Tỉnh lược từ ngữ
+ Tách câu
+…
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đát bên sông, chợ mấy nhà
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU Bài tập 2:
- Đảo trật tự:
+ Các cụm danh từ trung tâm trước từ chỉ số lượng và từ chỉ loại: “rêu-từng đám, đá-mấy hòn”.
+ Đặt động từ vị ngữ trước danh từ chủ ngữ: “xiên ngang - rêu từng đám, đâm toạc-đá mấy hòn”
→ Cách sắp xếp riêng của tác giả để tạo nên âm hưởng của câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ.
Bài tập 2:
Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau. Hiệu quả giao tiếp?
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU Bài tập 2:
- Đảo trật tự:
+ Các cụm danh từ trung tâm trước từ chỉ số lượng và từ chỉ loại: “rêu-từng đám, đá-mấy hòn”.
+ Đặt động từ vị ngữ trước danh từ chủ ngữ: “xiên ngang - rêu từng đám, đâm toạc-đá mấy hòn”
→ Cách sắp xếp riêng của tác giả để tạo nên âm hưởng của câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ.
Bài tập 2:
Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau. Hiệu quả giao tiếp?
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU Bài tập 1:
- “Thôi”: chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó.
- “Thôi”(2):chấm dứt kết thúc cuộc đời;Tránh nói từ chểt, giảm đi nỗi đau mất mát
→ Đây là sáng tạo nghĩa mới cho từ “thôi”, thuộc về lời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến
Bài tập 1:
Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào?
“Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
VÀO
PHỦ CHÚA TRỊNH
- Dựa vào phần tiểu dẫn SGK hãy nêu những nét cơ bản nhất về tác giả?
- Là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn của thế kỉ XVIII.
- Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2. Tác phẩm:
Đoạn trích được rút từ tập
“Thượng kinh kí sự” ghi lại việc
tác giả được triệu vào phủ chúa
để khám bệnh kê đơn cho thế tử.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà Chúa:
Đường vào phủ phải đi thế nào?
Khuôn viên phủ có gì?
Vườn hoa phủ như thế nào?
a. Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy:
- Đường vào: qua nhiều lần cửa, mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ra vào phải có thẻ”.
- Trong khuôn viên phủ có “hậu mã quân túc trực”.
- Vườn hoa “cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,…”.
- Bên trong phủ Chúa là:
+ Những nhà “Đại đường”, “Quyển bồng”, “Gác tía”, Kiệu son và đồ đạc “nhân gian chưa từng thấy”.
+ Đồ dùng tiếp khách toàn là “mâm vàng, chén bạc”.
→ Quang cảnh nơi phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy hơn cả cung vua.
- Cảnh bên trong phủ chúa được miêu tả như thế nào?
-> Tác giả quan sát tỉ mĩ, ghi chép trung thực, miêu tả cụ thể, sinh động.
- Lời lẽ: phải hết sức cung kính, lễ độ.
- Sinh hoạt của thế tử, phủ chúa: có nhiều người hầu hạ, gặp thế tử phải hành lễ...
→ Sự cao sang, quyền uy tột đỉnh, cuộc sống hưởng thụ sa hoa đến cực điểm.
b. Cung cách sinh hoạt , nghi lễ, khuôn phép:
2. Nhân vật “tôi”:
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị.
-> Một con người có nhân cách cao đẹp, thầy thuốc giỏi có y đức, kiến thức sâu rộng.
Nhận xét vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của LHT
(đối với danh lợi, cách sống yêu thích của tác giả)?
III. TỔNG KẾT (SGK tr. 9)
CHỦ ĐỀ TIẾNG VIỆT:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
1. Những yếu tố chung trong ngôn ngữ của cộng đồng
Có tính quy tắt chung và bắt buộc tuân theo. Tuy nhiên vẫn có thể thay thế, dựa trên các yếu tố chính, cách kết hợp của ngôn ngữ.
2. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CÁ NHÂN
1. Lời nói (mỗi người có giọng nói đặc trưng)
-> nghe giọng có thể nhận người quen.
2. Vốn từ ngữ (thói quen sử dụng, kiến thức vốn từ, nghệ nghiệp, giới tính,…)
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới (sáng tạo – ưa chuộng sáng tạo tích cực).
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới -> Khác từ nhưng giống và gần nghĩa với từ gốc -> biểu hiện ngụ ý nào đó.
VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Xuống biển -> được chuyển nghĩa nói đến cảnh hoàn hôn.
VD: Vì lợi ích mười năm trồng (1) cây, vì lợi ích trăm năm trồng (2) người
Trồng người -> đào tạo, giáo dục.
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới -> Khác từ nhưng giống và gần nghĩa với từ gốc -> biểu hiện ngụ ý nào đó.
VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Xuống biển -> được chuyển nghĩa nói đến cảnh hoàn hôn.
VD: Vì lợi ích mười năm trồng (1) cây, vì lợi ích trăm năm trồng (2) người
Trồng người -> đào tạo, giáo dục.
TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN TỪ SÁNG TẠO
Hình ảnh biểu thị hành động gì? (2 từ)
BẮN TIM
Một trong những từ chỉ tính cách con người của (2 từ)
TRẺ TRÂU
Tính cách ngông cuồng, thích thể hiện, cứ tỏ vẻ ta đây
3. Sự sáng tạo, chuyển đổi từ từ ngữ chung ra các từ mới
-> Yêu cầu: Vận dụng yếu tố chung, Tuân thủ quy tắc chung của ngôn ngữ dân tôc.
Cá nhân có thể tạo ra sản phẩm (câu, đoạn… ) có sự linh hoạt khi:
+ Lựa chọn vị trí cho các từ (đảo vị trí,…)
+ Tỉnh lược từ ngữ
+ Tách câu
+…
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đát bên sông, chợ mấy nhà
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU Bài tập 2:
- Đảo trật tự:
+ Các cụm danh từ trung tâm trước từ chỉ số lượng và từ chỉ loại: “rêu-từng đám, đá-mấy hòn”.
+ Đặt động từ vị ngữ trước danh từ chủ ngữ: “xiên ngang - rêu từng đám, đâm toạc-đá mấy hòn”
→ Cách sắp xếp riêng của tác giả để tạo nên âm hưởng của câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ.
Bài tập 2:
Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau. Hiệu quả giao tiếp?
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU Bài tập 2:
- Đảo trật tự:
+ Các cụm danh từ trung tâm trước từ chỉ số lượng và từ chỉ loại: “rêu-từng đám, đá-mấy hòn”.
+ Đặt động từ vị ngữ trước danh từ chủ ngữ: “xiên ngang - rêu từng đám, đâm toạc-đá mấy hòn”
→ Cách sắp xếp riêng của tác giả để tạo nên âm hưởng của câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ.
Bài tập 2:
Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau. Hiệu quả giao tiếp?
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU Bài tập 1:
- “Thôi”: chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó.
- “Thôi”(2):chấm dứt kết thúc cuộc đời;Tránh nói từ chểt, giảm đi nỗi đau mất mát
→ Đây là sáng tạo nghĩa mới cho từ “thôi”, thuộc về lời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến
Bài tập 1:
Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào?
“Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
 








Các ý kiến mới nhất