VẬT LÍ 10 KNTT - BÀI 15. ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON (TIẾT 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:46' 02-06-2026
Dung lượng: 48.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:46' 02-06-2026
Dung lượng: 48.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
VẬT LÍ 10 - GV. ………….
Bài 15
ĐỊNH LUẬT 2
NEWTON
Tiết 2: Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
02
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
03
THẢO LUẬN NHÓM
04
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
CUỘC ĐUA RÙA VÀ
THỎ
LUẬT CHƠI
Chia lớp làm 2 đội, 1 đội làm rùa và 1
đội làm thỏ. Có 8 câu hỏi, Khi trả lời
đúng 1 câu hỏi sẽ được tiến lên 1
bước. Đội nào tới đích trước sẽ giành
chiến thắng.
THỎ
RÙA
Câu 1: Biểu thức của định luật II Newton là?
A. a =
B. =
C. =
D. = m.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?
A. kg.m/s2
B.
C.
D.
Câu 3: Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một
vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần
lượt là a1 và a2. Biết 1,5F1 = F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ
số là?
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Chọn đáp án đúng?
A. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
B. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
C. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
D. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Câu 5: Trong biểu thức của định II Newton là = .m . Thì
là?
A. Là trọng lực.
B. Là lực đẩy tác dụng lên
vật.
C. Là lực kéo tác dụng lên vật
D. Hợp lực của các lực tác
dụng lên vật.
Câu 6: Định luật 2 newton biểu hiện mối liên hệ giữa 3 đại
lượng, chọn phát biểu sai?
A. Gia tốc
B. Lực
C. Vận tốc
D. Khối lượng
Câu 7: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc?
A. kg.m/s2
B. J
C. m/s2
D. N/m
Câu 8: Đại lượng nào đặc trưng cho mức quán tính của
vật?
A. Gia tốc của vật
B. Khối lượng của vật
C. Là lực đẩy tác dụng lên vật.
D. Là lực kéo tác dụng lên vật
ÔN TẬP KIẾN
THỨC CŨ
• Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc
tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
=
• Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là có mức
quán tính lớn hơn. Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán
tính của vật.
• Khối lượng trong định luật 2 Newton còn được gọi là khối lượng quán tính.
• Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương, không đổi đối với mỗi vật và có
tính chất cộng được.
HOẠT ĐỘNG 2
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
MINH HỌA ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Cả lớp chia làm 5 nhóm nhỏ,mỗi nhóm được giao 1 bộ dụng cụ để
thực hiện thí nghiệm. Các nhóm có tối đa 8 phút để thực hiện và ghi
kết quả vào bảng kết quả
01
Lực kéo F có độ lớn tăng dần 1N, 2N và 3N (bằng cách móc thêm các quả nặng vào
đầu dây vắt qua ròng rọc).
02
Ghi vào Bảng kết quả độ lớn lực kéo F và tổng khối lượng của hệ (gồm xe trượt và các
quả nặng đặt vào xe), ứng với mỗi lần thí nghiệm.
Đo thời gian chuyển động của xe; đồng hồ bắt đầu đếm từ lúc tấm chắn sáng đi qua
03
cổng quang điện 1 và kết thúc đến khi tấm chắn vượt qua cổng quang điện 2
Gia tốc 4 được tính từ công thức s = vo.t + .a.t2 (đặt xe trướt có gắn tấm chắn sáng sao
cho tấm chắn này sát với cổng quang điện 1 để v o = 0; d=0,5m là khoảng cách giữa hai
04
cổng quang điện trong thí nghiệm). Đo thời gian t ứng với mỗi lần thí nghiệm, ta tính
được: a = = = (m/s2). Ghi giá trị của gia tốc a vào bảng kết quả
THỜI GIAN
THÍ NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG 3
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm:……..
BẢNG GHI KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lực kéo F (N)
1
1
1
2
3
Khối lượng (M + m) (kg)
Thời gian t (s)
Gia tốc a= (m/s2)
Dựa vào bảng kết quả mà nhóm vừa thu được, hãy thảo
luận và trả lời câu hỏi, hết thời gian quy định, học sinh trình
bày đáp án lên bảng, các đội cùng nhận xét câu trả lời của
đội bạn
a(m/s 2 )
CÂU 1:
7
Vẽ biểu đồ chỉ sự phụ thuộc
6
của gia tốc a vào F
5
CÂU 2:
4
Đồ thị có phải là đường thăng
3
hay không? Tại sao?
2
1
0
1
2
3
F(N)
XIN MỜI CÁC ĐỘI
TRÌNH BÀY ĐÁP ÁN
LÊN BẢNG
ĐÁP ÁN
(Minh họa)
CÂU 1:
a(m/s )
2
Biểu đồ chỉ sự phụ thuộc của
gia tốc a vào F như sau
5,67
CÂU 2:
Ta có =
4,03
Vậy tỉ số
0,5
gần như không đổi
nên đồ thị a – F gần như là một
1,99
đường thẳng
0
1
2
3
F(N)
CÂU 3:
a(m/s 2 )
Vẽ biểu đồ chỉ sự phụ thuộc
4
của gia tốc a vào ?
3
CÂU 4:
2
Đồ thị có phải là đường thăng
1
0
hay không? Tại sao?
1
2
3
4
(kg)
XIN MỜI CÁC ĐỘI
TRÌNH BÀY ĐÁP ÁN
LÊN BẢNG
ĐÁP ÁN
a(m/s 2 )
(Minh họa)
CÂU 3:
Biểu đồ chỉ sự phụ thuộc của
3,31
gia tốc a vào như sau:
2,44
1,99
CÂU 4:
Ta thấy đồ thị sự phụ thuốc của
a vào gần như 1 đường thẳng
0
2 2,5 3,33
(kg)
Tr ả l ờ i n h a n h
tỉ
lệ
thuận
Kết luận: Gia tốc …………….với lực tác dụng và
tỉ
lệ
nghịch
……………. với khối lượng của vật
HOẠT ĐỘNG 4
LUYỆN TẬP
CHIẾC HỘP BÍ ẨN
Cả lớp chia làm 5 đội, mỗi đội sẽ bốc 1 phiếu thăm tương ứng với
1 câu hỏi. Các đội có thời gian 2 phút để thảo luận và tối đa 1
phút 30 giây để trình bày đáp án. Đội có đáp án đầy đủ và chính
xác nhất là đội chiến thắng
XIN MỜI
CÁC ĐỘI
BỐC THĂM
THỜI GIAN THẢO LUẬN NHÓM
XIN MỜI NHÓM 1
Giải thích tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở
hàng nặng khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng?
ĐÁP ÁN NHÓM 1
Giải thích tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở
hàng nặng khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng?
Khi ô tô chở hàng nặng thì khối lượng xe lớn nên
mức quán tính của xe lớn, xe khó thay đổi vận tốc
nên khó hãm phanh hơn ô tô không chở hàng có
khối lượng nhỏ.
XIN MỜI NHÓM 2
Giải thích tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường
băng phải càng dài?
ĐÁP ÁN NHÓM 2
Giải thích tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường
băng phải càng dài?
Ta có gia tốc của máy bay: a= =
Máy bay có khối lượng m lớn thì gia tốc a nhỏ (tức là độ thay đổi vận tốc nhỏ)
nên để khi cất cánh máy bay để đạt được tốc độ v lớn, hay khi hạ cánh giảm
từ tốc độ lớn về 0 thì cần thời gian t lớn (đủ để vận tốc thay đổi theo mục
đích), cho nên đường bay phải đủ dài để máy bay có đủ thời gian để thay đổi
vận tốc.
XIN MỜI NHÓM 3
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực
mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn bao nhiêu?
Giải thích?
ĐÁP ÁN NHÓM 3
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực
mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn bao nhiêu?
Giải thích?
Khi người đứng trên mặt đất, cặp lực – phản lực bao gồm áp lực của chân người
tác dụng lên mặt đất (áp lực này có độ lớn bằng trọng lượng của người) và lực mà
mặt đất tác dụng lên người. Độ lớn của 2 lực này bằng nhau, nên lực mà mặt đất
tác dụng lên người đó có độ lớn bằng 500 N. Giải thích?
XIN MỜI NHÓM 4
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất
ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ? Giải
thích?
ĐÁP ÁN NHÓM 4
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất
ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ? Giải
thích?
Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều được gọi là trạng thái cân bằng của
vật. Các vật đều không thể ngay lập tức thay đổi vận tốc mà luôn có xu hướng duy trì
trạng thái cân bằng. Đặc điểm này gọi là quán tính của vật. Khi xe bất ngờ rẽ sang phải,
hành khách chưa thay đổi được vận tốc ngay mà sẽ duy trì trạng thái cân bằng trước
đó, nên sẽ bị nghiêng sang trái.
XIN MỜI NHÓM 5
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác
dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước
là? Giải thích?
ĐÁP ÁN NHÓM 5
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác
dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước
là? Giải thích?
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào
người làm người đó chuyển động về phía trước là lực mặt đất tác
dụng vào người.
TỔNG KẾT
• Định luật 2 Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác
dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
=
• Xét về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là = m.
• Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
CẢM ƠN
THẦY CÔ
ĐÃ LẮNG
NGHE!
THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
VẬT LÍ 10 - GV. ………….
Bài 15
ĐỊNH LUẬT 2
NEWTON
Tiết 2: Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
02
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
03
THẢO LUẬN NHÓM
04
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
CUỘC ĐUA RÙA VÀ
THỎ
LUẬT CHƠI
Chia lớp làm 2 đội, 1 đội làm rùa và 1
đội làm thỏ. Có 8 câu hỏi, Khi trả lời
đúng 1 câu hỏi sẽ được tiến lên 1
bước. Đội nào tới đích trước sẽ giành
chiến thắng.
THỎ
RÙA
Câu 1: Biểu thức của định luật II Newton là?
A. a =
B. =
C. =
D. = m.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?
A. kg.m/s2
B.
C.
D.
Câu 3: Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một
vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần
lượt là a1 và a2. Biết 1,5F1 = F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ
số là?
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Chọn đáp án đúng?
A. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
B. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
C. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
D. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Câu 5: Trong biểu thức của định II Newton là = .m . Thì
là?
A. Là trọng lực.
B. Là lực đẩy tác dụng lên
vật.
C. Là lực kéo tác dụng lên vật
D. Hợp lực của các lực tác
dụng lên vật.
Câu 6: Định luật 2 newton biểu hiện mối liên hệ giữa 3 đại
lượng, chọn phát biểu sai?
A. Gia tốc
B. Lực
C. Vận tốc
D. Khối lượng
Câu 7: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc?
A. kg.m/s2
B. J
C. m/s2
D. N/m
Câu 8: Đại lượng nào đặc trưng cho mức quán tính của
vật?
A. Gia tốc của vật
B. Khối lượng của vật
C. Là lực đẩy tác dụng lên vật.
D. Là lực kéo tác dụng lên vật
ÔN TẬP KIẾN
THỨC CŨ
• Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc
tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
=
• Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là có mức
quán tính lớn hơn. Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán
tính của vật.
• Khối lượng trong định luật 2 Newton còn được gọi là khối lượng quán tính.
• Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương, không đổi đối với mỗi vật và có
tính chất cộng được.
HOẠT ĐỘNG 2
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
MINH HỌA ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Cả lớp chia làm 5 nhóm nhỏ,mỗi nhóm được giao 1 bộ dụng cụ để
thực hiện thí nghiệm. Các nhóm có tối đa 8 phút để thực hiện và ghi
kết quả vào bảng kết quả
01
Lực kéo F có độ lớn tăng dần 1N, 2N và 3N (bằng cách móc thêm các quả nặng vào
đầu dây vắt qua ròng rọc).
02
Ghi vào Bảng kết quả độ lớn lực kéo F và tổng khối lượng của hệ (gồm xe trượt và các
quả nặng đặt vào xe), ứng với mỗi lần thí nghiệm.
Đo thời gian chuyển động của xe; đồng hồ bắt đầu đếm từ lúc tấm chắn sáng đi qua
03
cổng quang điện 1 và kết thúc đến khi tấm chắn vượt qua cổng quang điện 2
Gia tốc 4 được tính từ công thức s = vo.t + .a.t2 (đặt xe trướt có gắn tấm chắn sáng sao
cho tấm chắn này sát với cổng quang điện 1 để v o = 0; d=0,5m là khoảng cách giữa hai
04
cổng quang điện trong thí nghiệm). Đo thời gian t ứng với mỗi lần thí nghiệm, ta tính
được: a = = = (m/s2). Ghi giá trị của gia tốc a vào bảng kết quả
THỜI GIAN
THÍ NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG 3
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm:……..
BẢNG GHI KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lực kéo F (N)
1
1
1
2
3
Khối lượng (M + m) (kg)
Thời gian t (s)
Gia tốc a= (m/s2)
Dựa vào bảng kết quả mà nhóm vừa thu được, hãy thảo
luận và trả lời câu hỏi, hết thời gian quy định, học sinh trình
bày đáp án lên bảng, các đội cùng nhận xét câu trả lời của
đội bạn
a(m/s 2 )
CÂU 1:
7
Vẽ biểu đồ chỉ sự phụ thuộc
6
của gia tốc a vào F
5
CÂU 2:
4
Đồ thị có phải là đường thăng
3
hay không? Tại sao?
2
1
0
1
2
3
F(N)
XIN MỜI CÁC ĐỘI
TRÌNH BÀY ĐÁP ÁN
LÊN BẢNG
ĐÁP ÁN
(Minh họa)
CÂU 1:
a(m/s )
2
Biểu đồ chỉ sự phụ thuộc của
gia tốc a vào F như sau
5,67
CÂU 2:
Ta có =
4,03
Vậy tỉ số
0,5
gần như không đổi
nên đồ thị a – F gần như là một
1,99
đường thẳng
0
1
2
3
F(N)
CÂU 3:
a(m/s 2 )
Vẽ biểu đồ chỉ sự phụ thuộc
4
của gia tốc a vào ?
3
CÂU 4:
2
Đồ thị có phải là đường thăng
1
0
hay không? Tại sao?
1
2
3
4
(kg)
XIN MỜI CÁC ĐỘI
TRÌNH BÀY ĐÁP ÁN
LÊN BẢNG
ĐÁP ÁN
a(m/s 2 )
(Minh họa)
CÂU 3:
Biểu đồ chỉ sự phụ thuộc của
3,31
gia tốc a vào như sau:
2,44
1,99
CÂU 4:
Ta thấy đồ thị sự phụ thuốc của
a vào gần như 1 đường thẳng
0
2 2,5 3,33
(kg)
Tr ả l ờ i n h a n h
tỉ
lệ
thuận
Kết luận: Gia tốc …………….với lực tác dụng và
tỉ
lệ
nghịch
……………. với khối lượng của vật
HOẠT ĐỘNG 4
LUYỆN TẬP
CHIẾC HỘP BÍ ẨN
Cả lớp chia làm 5 đội, mỗi đội sẽ bốc 1 phiếu thăm tương ứng với
1 câu hỏi. Các đội có thời gian 2 phút để thảo luận và tối đa 1
phút 30 giây để trình bày đáp án. Đội có đáp án đầy đủ và chính
xác nhất là đội chiến thắng
XIN MỜI
CÁC ĐỘI
BỐC THĂM
THỜI GIAN THẢO LUẬN NHÓM
XIN MỜI NHÓM 1
Giải thích tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở
hàng nặng khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng?
ĐÁP ÁN NHÓM 1
Giải thích tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở
hàng nặng khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng?
Khi ô tô chở hàng nặng thì khối lượng xe lớn nên
mức quán tính của xe lớn, xe khó thay đổi vận tốc
nên khó hãm phanh hơn ô tô không chở hàng có
khối lượng nhỏ.
XIN MỜI NHÓM 2
Giải thích tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường
băng phải càng dài?
ĐÁP ÁN NHÓM 2
Giải thích tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường
băng phải càng dài?
Ta có gia tốc của máy bay: a= =
Máy bay có khối lượng m lớn thì gia tốc a nhỏ (tức là độ thay đổi vận tốc nhỏ)
nên để khi cất cánh máy bay để đạt được tốc độ v lớn, hay khi hạ cánh giảm
từ tốc độ lớn về 0 thì cần thời gian t lớn (đủ để vận tốc thay đổi theo mục
đích), cho nên đường bay phải đủ dài để máy bay có đủ thời gian để thay đổi
vận tốc.
XIN MỜI NHÓM 3
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực
mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn bao nhiêu?
Giải thích?
ĐÁP ÁN NHÓM 3
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực
mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn bao nhiêu?
Giải thích?
Khi người đứng trên mặt đất, cặp lực – phản lực bao gồm áp lực của chân người
tác dụng lên mặt đất (áp lực này có độ lớn bằng trọng lượng của người) và lực mà
mặt đất tác dụng lên người. Độ lớn của 2 lực này bằng nhau, nên lực mà mặt đất
tác dụng lên người đó có độ lớn bằng 500 N. Giải thích?
XIN MỜI NHÓM 4
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất
ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ? Giải
thích?
ĐÁP ÁN NHÓM 4
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất
ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ? Giải
thích?
Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều được gọi là trạng thái cân bằng của
vật. Các vật đều không thể ngay lập tức thay đổi vận tốc mà luôn có xu hướng duy trì
trạng thái cân bằng. Đặc điểm này gọi là quán tính của vật. Khi xe bất ngờ rẽ sang phải,
hành khách chưa thay đổi được vận tốc ngay mà sẽ duy trì trạng thái cân bằng trước
đó, nên sẽ bị nghiêng sang trái.
XIN MỜI NHÓM 5
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác
dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước
là? Giải thích?
ĐÁP ÁN NHÓM 5
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác
dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước
là? Giải thích?
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào
người làm người đó chuyển động về phía trước là lực mặt đất tác
dụng vào người.
TỔNG KẾT
• Định luật 2 Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác
dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
=
• Xét về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là = m.
• Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
CẢM ƠN
THẦY CÔ
ĐÃ LẮNG
NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất