Bài 6. VB2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 19h:05' 28-06-2026
Dung lượng: 117.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 19h:05' 28-06-2026
Dung lượng: 117.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
8
5
6
Bài mới
9
điểm
g8
Cộn bạn
cho
4
10
t ay
3
iể m
đ
10 n
g
n
Cộ ho bạ
c
áo
Ph
2
9
1
ểm
i
đ
g9 n
n
ộ
C
bạ
o
h
c
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1. Văn bản “Nam quốc sơn hà” thuộc thể thơ gì?
Thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
QUAY VỀ
2. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” có thể ngắt nhịp bao nhiêu?
4/3 hoặc 2/2/3
QUAY VỀ
3. Trong câu thơ đầu, tác giả dung từ “Nam quốc” và
“Nam đế” có tác dụng gì?
Khẳng định sự chính danh của quốc gia, của
bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ
của mình.
QUAY VỀ
4. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” theo luật gì?
Luật trắc
QUAY VỀ
5. Những vần nào được hiệp với nhau trong bài thơ “Nam
quốc sơn hà”?
(cư – thư – hư).
QUAY VỀ
6. Chủ đề văn bản “Nam quốc sơn hà” là gì?
Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước quân
xâm lược.
QUAY VỀ
Qua Đèo ngang
- Bà Huyện Thanh Quan-
I. Chuẩn bị
đọc
Những hình ảnh này là của địa danh nào? Chia sẻ hiểu biết của em về
địa danh đó.
II. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng tưởng tượng
3. Lưu ý về tác giả
- Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội).
- Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái
Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
- Là nữ sĩ tài hoa hiếm có, để lại 6 bài thơ Nôm Đường
luật (Thăng Long thành hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà;
Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo
Ngang).
III. Suy
ngẫm và
phản hồi
1. Bố cục và thi luật của thơ thất ngôn bát
cú
luật
Đường
Bài
thơ
thuộc
thểsự
Xác
định
bốđịnh
cục
Từ bố cục hãy xác
củathơ
bàigì?
thơ?
vận động của
mạch
cảm xúc
trong bài thơ?
+ Đề (câu 1, 2): Cái nhìn bao quát về cảnh vật vắng vẻ đìu
hiu của Đèo Ngang, thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn bã
của tác giả.
a. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết.
+ Thực (câu 3, 4): Cuộc sống con người ở Đèo Ngang.
+ Luận (câu 5, 6): Tâm trạng nhớ nước, thương nhà của
tác giả.
+ Kết (câu 7, 8): Tâm sự cô đơn của tác giả.
- Mạch cảm xúc có sự vận động: từ nỗi
buồn do ngoại cảnh tác động đến tâm
trạng nhớ nước, thương nhà và cuối cùng là
sự cô đơn khi đối diện với chính mình,
không có đối tượng để chia sẻ.
b. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường
Đọc lại mục Thơ thất ngôn bát cú, bảng luật, liêm, vần, đối, nhịp
hoàn thành phiếu
Luật
- Luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu 1 là tiếng trắc.
Niêm
- Câu 1 – 8, câu 2 – 3, câu 4 – 5, câu 6 – 7.
Vần
- Chỉ hiệp theo 1 vần là vần bằng ở cuối các câu 1 và các
câu chẵn 2, 4, 6 và 8.
Nhịp
Đối
- Chủ yếu nhịp 4/ 3, hai câu 5, 6 ngắt nhịp 2/2/3.
- Câu 3 đối với 4, câu 5 đối với 6.
Kết luận: Bài thơ được làm theo luật …………
bằng
trắc vần……………
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ Đọc 4 câu thơ đầu và hoàn thành phiếu
Phương diện
Từ ngữ, hình
ảnh đặc sắc
Biện pháp tu
từ
Thể hiện ở 4 câu đầu
- cỏ, cây, đá, lá, hoa.
- từ láy: lom khom, lác
đác
- Điệp từ “chen”.
- Đảo ngữ, đối
Tác dụng
- Khung cảnh vắng vẻ nhưng đầy sức sống của
thiên nhiên.
- Sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người
- Nhấn mạnh sự hoang sơ của cảnh vật.
- Nhấn mạnh sự nhỏ bé của con người trước
thiên nhiên rộng lớn.
Nhận xét cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả: Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức
sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó
làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la của tác giả. Đây là thủ
pháp tả cảnh ngụ tình trong thơ luật Đường.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Nghệ thuật đảo ngữ, đối, chơi chữ (quốc là nước,
gia là nhà).
- Tác dụng: làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ
nước, thương nhà của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ
- Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc: cỏ, cây, đá, lá, hoa; từ
láy: lom khom, lác đác
- Biện pháp tu từ: điệp từ, đảo ngữ, đối, chơi
chữ. - Tác dụng: làm rõ khung cảnh hoang vắng
nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo
Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống
con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng
cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên, sự cô
đơn, lẻ loi và nhớ nước, thương nhà của
tác giả.
Câu
8ngắt
có
những
nhịp
đó
từnhịp
giúp
ngữ,
Cách
ngắt
2. Tình cảm, cảm xúc củaCách
tác
giả
Nêu tác dụng của
em
biện
hình
pháp
dung
tu câu
từ
ntnnào
tâm
trong
7vềcóđặc
gì
chúng?
- Ngắt nhịp câu 7: 4/1/1/1.
trạng của
sắc?
tácbiệt?
giả?
đặc
=> Tác dụng: thể hiện tâm trạng ngập ngừng, cô
đơn, rợn ngợp của tác giả trước thiên nhiên bao la,
hùng vĩ.
- Từ ngữ đặc sắc: “mảnh tình”; điệp từ: “ta” và
cách diễn đạt độc đáo “ta với ta”.
=> Tác dụng: diễn tả sự cô đơn khi đối diện với
chính mình, không có đối tượng chia sẻ.
3. Cảm hứng chủ đạo
Xác định cảm hứng chủ
đạo của bài thơ?
- Nỗi buồn bã, cô đơn, nhớ nước,
thương nhà của nhà thơ.
IV. Tổng kết
1. Đặc điểm thể loại thơ thất ngôn bát cú luật Đường
- Bài thơ được làm theo luật trắc, vần bằng.
- Niêm ở các cặp câu:1 – 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7.
- Ngắt nhịp: chủ yếu 4/ 3, hai câu 5, 6 ngắt nhịp 2/2/3.
- Đối ở các cặp câu: 3 - 4, 5 - 6.
2. Cách đọc hiểu thể loại thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú luật Đường
- Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp.
- Chú ý nghệ thuật đối, tả cảnh ngụ tình.
- Chú ý đến tình cảm, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua bài thơ.
Luyện tập
Trò chơi: Bão tuyết
Học sinh viết ra những gì học được trên một mẩu
giấy, sau đó vo lại thành quả bóng giấy. Khi giáo
viên đưa ra một tín hiệu, học sinh ném quả bóng
giấy của mình đến một bạn trong lớp. Học sinh nào
bị ném trúng phải đọc to và đưa ra phản hồi về câu
hỏi trong quả bóng giấy đó.
Vận
dụng
Phiếu bài tập đọc mở rộng theo thể loại: văn bản “Chạy giặc”
1. Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp của bài thơ bằng cách điền vào bảng sau:
Bố cục
Niêm
Luật
Vần
Nhịp
2. Hình ảnh chạy giặc của người dân được thể hiện qua 6 câu thơ đầu:
...........................................................................................................................
3. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ và tác dụng của chúng:
...........................................................................................................................
4. Điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ cuối:
...........................................................................................................................
Tạm biệt các
em!
5
6
Bài mới
9
điểm
g8
Cộn bạn
cho
4
10
t ay
3
iể m
đ
10 n
g
n
Cộ ho bạ
c
áo
Ph
2
9
1
ểm
i
đ
g9 n
n
ộ
C
bạ
o
h
c
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1. Văn bản “Nam quốc sơn hà” thuộc thể thơ gì?
Thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
QUAY VỀ
2. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” có thể ngắt nhịp bao nhiêu?
4/3 hoặc 2/2/3
QUAY VỀ
3. Trong câu thơ đầu, tác giả dung từ “Nam quốc” và
“Nam đế” có tác dụng gì?
Khẳng định sự chính danh của quốc gia, của
bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ
của mình.
QUAY VỀ
4. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” theo luật gì?
Luật trắc
QUAY VỀ
5. Những vần nào được hiệp với nhau trong bài thơ “Nam
quốc sơn hà”?
(cư – thư – hư).
QUAY VỀ
6. Chủ đề văn bản “Nam quốc sơn hà” là gì?
Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước quân
xâm lược.
QUAY VỀ
Qua Đèo ngang
- Bà Huyện Thanh Quan-
I. Chuẩn bị
đọc
Những hình ảnh này là của địa danh nào? Chia sẻ hiểu biết của em về
địa danh đó.
II. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng tưởng tượng
3. Lưu ý về tác giả
- Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội).
- Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái
Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
- Là nữ sĩ tài hoa hiếm có, để lại 6 bài thơ Nôm Đường
luật (Thăng Long thành hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà;
Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo
Ngang).
III. Suy
ngẫm và
phản hồi
1. Bố cục và thi luật của thơ thất ngôn bát
cú
luật
Đường
Bài
thơ
thuộc
thểsự
Xác
định
bốđịnh
cục
Từ bố cục hãy xác
củathơ
bàigì?
thơ?
vận động của
mạch
cảm xúc
trong bài thơ?
+ Đề (câu 1, 2): Cái nhìn bao quát về cảnh vật vắng vẻ đìu
hiu của Đèo Ngang, thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn bã
của tác giả.
a. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết.
+ Thực (câu 3, 4): Cuộc sống con người ở Đèo Ngang.
+ Luận (câu 5, 6): Tâm trạng nhớ nước, thương nhà của
tác giả.
+ Kết (câu 7, 8): Tâm sự cô đơn của tác giả.
- Mạch cảm xúc có sự vận động: từ nỗi
buồn do ngoại cảnh tác động đến tâm
trạng nhớ nước, thương nhà và cuối cùng là
sự cô đơn khi đối diện với chính mình,
không có đối tượng để chia sẻ.
b. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường
Đọc lại mục Thơ thất ngôn bát cú, bảng luật, liêm, vần, đối, nhịp
hoàn thành phiếu
Luật
- Luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu 1 là tiếng trắc.
Niêm
- Câu 1 – 8, câu 2 – 3, câu 4 – 5, câu 6 – 7.
Vần
- Chỉ hiệp theo 1 vần là vần bằng ở cuối các câu 1 và các
câu chẵn 2, 4, 6 và 8.
Nhịp
Đối
- Chủ yếu nhịp 4/ 3, hai câu 5, 6 ngắt nhịp 2/2/3.
- Câu 3 đối với 4, câu 5 đối với 6.
Kết luận: Bài thơ được làm theo luật …………
bằng
trắc vần……………
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ Đọc 4 câu thơ đầu và hoàn thành phiếu
Phương diện
Từ ngữ, hình
ảnh đặc sắc
Biện pháp tu
từ
Thể hiện ở 4 câu đầu
- cỏ, cây, đá, lá, hoa.
- từ láy: lom khom, lác
đác
- Điệp từ “chen”.
- Đảo ngữ, đối
Tác dụng
- Khung cảnh vắng vẻ nhưng đầy sức sống của
thiên nhiên.
- Sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người
- Nhấn mạnh sự hoang sơ của cảnh vật.
- Nhấn mạnh sự nhỏ bé của con người trước
thiên nhiên rộng lớn.
Nhận xét cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả: Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức
sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó
làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la của tác giả. Đây là thủ
pháp tả cảnh ngụ tình trong thơ luật Đường.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Nghệ thuật đảo ngữ, đối, chơi chữ (quốc là nước,
gia là nhà).
- Tác dụng: làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ
nước, thương nhà của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ
- Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc: cỏ, cây, đá, lá, hoa; từ
láy: lom khom, lác đác
- Biện pháp tu từ: điệp từ, đảo ngữ, đối, chơi
chữ. - Tác dụng: làm rõ khung cảnh hoang vắng
nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo
Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống
con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng
cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên, sự cô
đơn, lẻ loi và nhớ nước, thương nhà của
tác giả.
Câu
8ngắt
có
những
nhịp
đó
từnhịp
giúp
ngữ,
Cách
ngắt
2. Tình cảm, cảm xúc củaCách
tác
giả
Nêu tác dụng của
em
biện
hình
pháp
dung
tu câu
từ
ntnnào
tâm
trong
7vềcóđặc
gì
chúng?
- Ngắt nhịp câu 7: 4/1/1/1.
trạng của
sắc?
tácbiệt?
giả?
đặc
=> Tác dụng: thể hiện tâm trạng ngập ngừng, cô
đơn, rợn ngợp của tác giả trước thiên nhiên bao la,
hùng vĩ.
- Từ ngữ đặc sắc: “mảnh tình”; điệp từ: “ta” và
cách diễn đạt độc đáo “ta với ta”.
=> Tác dụng: diễn tả sự cô đơn khi đối diện với
chính mình, không có đối tượng chia sẻ.
3. Cảm hứng chủ đạo
Xác định cảm hứng chủ
đạo của bài thơ?
- Nỗi buồn bã, cô đơn, nhớ nước,
thương nhà của nhà thơ.
IV. Tổng kết
1. Đặc điểm thể loại thơ thất ngôn bát cú luật Đường
- Bài thơ được làm theo luật trắc, vần bằng.
- Niêm ở các cặp câu:1 – 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7.
- Ngắt nhịp: chủ yếu 4/ 3, hai câu 5, 6 ngắt nhịp 2/2/3.
- Đối ở các cặp câu: 3 - 4, 5 - 6.
2. Cách đọc hiểu thể loại thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú luật Đường
- Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp.
- Chú ý nghệ thuật đối, tả cảnh ngụ tình.
- Chú ý đến tình cảm, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua bài thơ.
Luyện tập
Trò chơi: Bão tuyết
Học sinh viết ra những gì học được trên một mẩu
giấy, sau đó vo lại thành quả bóng giấy. Khi giáo
viên đưa ra một tín hiệu, học sinh ném quả bóng
giấy của mình đến một bạn trong lớp. Học sinh nào
bị ném trúng phải đọc to và đưa ra phản hồi về câu
hỏi trong quả bóng giấy đó.
Vận
dụng
Phiếu bài tập đọc mở rộng theo thể loại: văn bản “Chạy giặc”
1. Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp của bài thơ bằng cách điền vào bảng sau:
Bố cục
Niêm
Luật
Vần
Nhịp
2. Hình ảnh chạy giặc của người dân được thể hiện qua 6 câu thơ đầu:
...........................................................................................................................
3. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ và tác dụng của chúng:
...........................................................................................................................
4. Điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ cuối:
...........................................................................................................................
Tạm biệt các
em!
 







Các ý kiến mới nhất