Vẻ đep que hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 14h:31' 18-11-2023
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 259
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 14h:31' 18-11-2023
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Liên
BÀI 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Quan sát các bức tranh sau và cho
biết cảm nhận của bản thân về
cảnh vật đó
MỘT SỐ BỨC TRANH
(1)
(2)
MỘT SỐ BỨC TRANH
(3)
(4)
Quê hương là gì hả mẹ
Mà ai đi đâu cũng nhớ!
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm
thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với những con người lao động, nhất là người nông
dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, trải qua tuổi thơ đẹp đẽ, những
công việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, biết bao nhiêu kỉ niệm, kí ức đẹp gắn liền với làng quê. Tình yêu
quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm
nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Đọc phần Tri thức
đọc hiểu trong SGK
trang 60
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
=> 6 tiếng (dòng lục)
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
=> 8 tiếng (dòng
bát)
=>Lục bát là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc
Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6
tiếng ( dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát).
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Cách
gieo vần
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
Tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần với tiếng thứ 6
của câu bát, tiếng thứ 8 của câu bát hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu lục.
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Ngắt
nhịp
Công cha/ như núi/ Thái Sơn
Nghĩa mẹ/ như nước/ trong nguồn/ chảy ra
Chủ yếu là nhịp chẵn: nhịp 2/2/2, 2/4, 4/2, 2/2/2/2,
4/4, 2/4/2
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Thanh
điệu
VD:
1. Công cha/ như núi/ Thái Sơn.
B
T
B
Nghĩa mẹ/ như nước/ trong nguồn/ chảy ra.
T
T
B
B
Þ Tiếng 1,3,5 phối thanh tự do
Þ Tiếng 2,4,6,8 theo thứ tự T T B B
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Tiếng 1,3,5 phối thanh tự do.
Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-T-B-B.
Thanh
điệu:
Thanh bằng: thanh huyền và thanh ngang
(không dấu), kí hiệu B
Thanh trắc: sắc, hỏi, ngã ,nặng, kí hiệu là T
.
PHIẾU HỌC TẬP
Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu trong
câu ca dao sau
Cái cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
Cò về thăm quán cùng quê
Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh.
PHIẾU HỌC TẬP
Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu trong
câu ca dao sau
Cái cò/ đi đón /cơn mưa
Tối tăm/ mù mịt/ ai đưa/ cò về
Cò về/ thăm quán/ cùng quê
Thăm cha/, thăm mẹ/, cò về/ thăm anh.
PHIẾU HỌC TẬP
Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu trong
câu ca dao sau
Cái cò/ đi đón /cơn mưa
B
T
B
Tối tăm/ mù mịt/ ai đưa/ cò về
B
T
B
B
Cò về/ thăm quán/ cùng quê
Thăm cha/, thăm mẹ/, cò về/ thăm anh.
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
* Thơ lục bát biến thể:
Vd:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát mênh mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.
* Hình ảnh là một yếu tố quan trọng của thơ, giúp người đọc
“ NHÌN'' thấy, tưởng tượng ra điều mà nhà thơ miêu tả, cảm
nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu giác, xúc giác.
Ví dụ:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Mênh mông là từ láy gợi liên tưởng đến không gian rộng lớn,
bao la vô tận.
Biển lúa gợi ra hình ảnh cánh đồng lúa bát ngát trải dài mở
ra đến vô cùng.
* Tính biểu cảm của văn bản văn học là khả năng văn bản gợi cho
người đọc những cảm xúc như vui, buồn, yêu, ghét....
Cụm từ “vẻ đẹp quê
hương” khiến em nghĩ đến
điều gì?
TRI THỨC NGỮ VĂN
Trải nghiệm cùng văn bản
Hướng dẫn đọc văn
bản 1 trong SGK
trang 62,63
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA
PHỐ HÀNG TRE
PHỐ HÀNG MẮM
PHỐ HÀNG THAN
Đặc sản Hà Nội
CỐM
BÁNH CHƯNG TRANH KHÚC
Đặc sản Hà Nội
GỐM BÁT TRÀNG
LỤA HÀ ĐÔNG
I. Văn bản 1.
Suy ngẫm và trả lời
i
ợ
g
c
ợ
ư
đ
g
n
o
L
g
?
t
n
ệ
ă
i
h
b
T
c
ặ
h
đ
n
ì
à
g
h
t
m
h
ể
i
in
đ
k
ó
h
c
n
ả
y
à
h
n
n
ì
o
H
a
d
+
a
c
g
i
n
à
ở
b
ư
t
g
n
o
r
em
t
à
n
ê
m
l
p
ẹ
đ
ẻ
v
?
g
g
n
n
ữ
o
h
L
n
g
a
n
r
ă
t
h
ế
i
T
v
h
y
n
ã
à
h
h
t
m
nh
i
+E
k
ề
v
c
ợ
ư
đ
tượng
I. Văn bản 1:
Suy ngẫm và trả lời.
Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh Thành
Thăng Long.
- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến
với rất nhiều phố phường (36): phong
phú, đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp. Mỗi
tên phố đều gắn với một sự vật cụ thể:
thau, đồng, cá, cờ, bàn...
- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp của
kinh thành Thăng Long và sự gần gũi trong cách gọi
tên phố phường của người Hà Nội.
- Sự giàu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ...
Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long dọc ngang, ken
dày như các sợi chỉ được mắc trên khung cửi dệt vải,
như các ô trên bàn cờ.
+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về đất Long Thành được
thể hiện qua từ ngữ nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn của tác
giả dân gian?
Tâm trạng của tác giả dân gian.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành
Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi
phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh thành
Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy.
Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước thiết tha, sâu đậm.
I. Văn bản 1.
3. Trải nghiệm cùng văn bản.
a
ủ
c
ì
g
p
ẹ
đ
ẻ
v
n
u
â
ệ
i
d
h
t
ả
i
i
g
ớ
i
c
g
á
t
2
a
o
ủ
a
c
ư
d
c
h
a
ú
n
c
x
i
n
ệ
m
i
Bà
ả
h
C
ể
h
?
t
g
c
n
ợ
ơ
ư
ư
đ
h
g
n
ơ
quê
ư
h
ê
u
q
ề
v
n
a
i
g
?
o
à
n
thế
SÔNG BẠCH ĐẰNG
NÚI LAM SƠN
- Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và độ sâu nhất của
nước ta.
Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách hỏi.
Sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh của quê hương,
đất nước.
I. Văn bản 1.
3. Trải nghiệm cùng văn bản.
ê
u
q
ề
v
n
a
i
g
n
â
d
ả
?
i
o
g
à
c
n
á
t
ế
h
a
t
ủ
c
ư
h
c
n
ú
x
n
ệ
i
m
h
ả
ể
C
h
t
c
ợ
ư
đ
g
n
hươ
? Những danh từ riêng nào được nhắc tới trong lời đối đáp này?
Chàng trai nhắc đến những địa danh trong câu trả lời: núi Lam Sơn,
sông Bạch Đằng.
? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với đặc điểm
(của từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
Vì những địa danh này gắn liền với những chiến công lẫy lừng của
cha ông ta trong cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đất nước ta
? Nội dung lời đối đáp thể hiện điều gì?
Tình yêu, niềm tự hào về quê hương.
- Qua cách đối đáp như vậy, em hiểu
gì về mối quan hệ tình cảm của đôi
trai gái đó?
+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu
biết về kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá…trong những cuộc
hát đối đáp.
+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu của từng địa
danh để hỏi, người đáp hiểu rất rõ và trả lời ý của người hỏi
-> Từ đó để thể hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm.
-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê hương, đất nước.
- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung
tình cảm với quê hương, đất nước. Đó là cơ sở và là cách
để họ bày tỏ tình cảm với nhau.
-> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc, tế nhị.
- Họ chính là sự hóa thân của tác giả dân gian. Tác giả dân
gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thường trực
trong tâm hồn, sự tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất
nước (trong đó có sự tự hào về lịch sử giữ nước của cha
ông).
? Bài ca dao thứ 3 giới
thiệu về địa danh nào?
? Nơi đó có điểm gì nổi
bật?
a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
+ Núi Vọng Phu.
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn
truyền thống
? Vẻ đẹp của vùng đất
Bình Định được giới
thiệu như thế nào?
? Trong bài ca dao, tác
giả dân gian đã sử dụng
biện pháp tu từ gì? Tác
dụng của biện pháp tu từ
đó?
Vẻ đẹp của
vùng đất Bình
Định:
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có”
trong câu lục bát “Bình Định có núi
Vọng Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao
Xanh.”
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần
nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng
của Bình Định và thể hiện lòng tự hào
của tác giả dân gian về mảnh đất quê
hương.
- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu,
đầm Thị Nại, cù lao Xanh. Điệp từ có
nhằm nhấn mạnh
Vẻ đẹp của
vùng đất
Bình Định:
Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về
các danh lam thắng cảnh, những nét
đặc sắc về văn hóa vùng miền của
mảnh đất thượng võ Bình Định. Qua đó
làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình
Định yêu dấu.
BÀI 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Quan sát các bức tranh sau và cho
biết cảm nhận của bản thân về
cảnh vật đó
MỘT SỐ BỨC TRANH
(1)
(2)
MỘT SỐ BỨC TRANH
(3)
(4)
Quê hương là gì hả mẹ
Mà ai đi đâu cũng nhớ!
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm
thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với những con người lao động, nhất là người nông
dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, trải qua tuổi thơ đẹp đẽ, những
công việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, biết bao nhiêu kỉ niệm, kí ức đẹp gắn liền với làng quê. Tình yêu
quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm
nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Đọc phần Tri thức
đọc hiểu trong SGK
trang 60
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
=> 6 tiếng (dòng lục)
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
=> 8 tiếng (dòng
bát)
=>Lục bát là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc
Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6
tiếng ( dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát).
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Cách
gieo vần
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
Tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần với tiếng thứ 6
của câu bát, tiếng thứ 8 của câu bát hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu lục.
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Ngắt
nhịp
Công cha/ như núi/ Thái Sơn
Nghĩa mẹ/ như nước/ trong nguồn/ chảy ra
Chủ yếu là nhịp chẵn: nhịp 2/2/2, 2/4, 4/2, 2/2/2/2,
4/4, 2/4/2
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Thanh
điệu
VD:
1. Công cha/ như núi/ Thái Sơn.
B
T
B
Nghĩa mẹ/ như nước/ trong nguồn/ chảy ra.
T
T
B
B
Þ Tiếng 1,3,5 phối thanh tự do
Þ Tiếng 2,4,6,8 theo thứ tự T T B B
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
Tiếng 1,3,5 phối thanh tự do.
Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-T-B-B.
Thanh
điệu:
Thanh bằng: thanh huyền và thanh ngang
(không dấu), kí hiệu B
Thanh trắc: sắc, hỏi, ngã ,nặng, kí hiệu là T
.
PHIẾU HỌC TẬP
Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu trong
câu ca dao sau
Cái cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
Cò về thăm quán cùng quê
Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh.
PHIẾU HỌC TẬP
Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu trong
câu ca dao sau
Cái cò/ đi đón /cơn mưa
Tối tăm/ mù mịt/ ai đưa/ cò về
Cò về/ thăm quán/ cùng quê
Thăm cha/, thăm mẹ/, cò về/ thăm anh.
PHIẾU HỌC TẬP
Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu trong
câu ca dao sau
Cái cò/ đi đón /cơn mưa
B
T
B
Tối tăm/ mù mịt/ ai đưa/ cò về
B
T
B
B
Cò về/ thăm quán/ cùng quê
Thăm cha/, thăm mẹ/, cò về/ thăm anh.
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
* Thơ lục bát biến thể:
Vd:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát mênh mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.
* Hình ảnh là một yếu tố quan trọng của thơ, giúp người đọc
“ NHÌN'' thấy, tưởng tượng ra điều mà nhà thơ miêu tả, cảm
nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu giác, xúc giác.
Ví dụ:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Mênh mông là từ láy gợi liên tưởng đến không gian rộng lớn,
bao la vô tận.
Biển lúa gợi ra hình ảnh cánh đồng lúa bát ngát trải dài mở
ra đến vô cùng.
* Tính biểu cảm của văn bản văn học là khả năng văn bản gợi cho
người đọc những cảm xúc như vui, buồn, yêu, ghét....
Cụm từ “vẻ đẹp quê
hương” khiến em nghĩ đến
điều gì?
TRI THỨC NGỮ VĂN
Trải nghiệm cùng văn bản
Hướng dẫn đọc văn
bản 1 trong SGK
trang 62,63
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA
PHỐ HÀNG TRE
PHỐ HÀNG MẮM
PHỐ HÀNG THAN
Đặc sản Hà Nội
CỐM
BÁNH CHƯNG TRANH KHÚC
Đặc sản Hà Nội
GỐM BÁT TRÀNG
LỤA HÀ ĐÔNG
I. Văn bản 1.
Suy ngẫm và trả lời
i
ợ
g
c
ợ
ư
đ
g
n
o
L
g
?
t
n
ệ
ă
i
h
b
T
c
ặ
h
đ
n
ì
à
g
h
t
m
h
ể
i
in
đ
k
ó
h
c
n
ả
y
à
h
n
n
ì
o
H
a
d
+
a
c
g
i
n
à
ở
b
ư
t
g
n
o
r
em
t
à
n
ê
m
l
p
ẹ
đ
ẻ
v
?
g
g
n
n
ữ
o
h
L
n
g
a
n
r
ă
t
h
ế
i
T
v
h
y
n
ã
à
h
h
t
m
nh
i
+E
k
ề
v
c
ợ
ư
đ
tượng
I. Văn bản 1:
Suy ngẫm và trả lời.
Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh Thành
Thăng Long.
- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến
với rất nhiều phố phường (36): phong
phú, đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp. Mỗi
tên phố đều gắn với một sự vật cụ thể:
thau, đồng, cá, cờ, bàn...
- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp của
kinh thành Thăng Long và sự gần gũi trong cách gọi
tên phố phường của người Hà Nội.
- Sự giàu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ...
Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long dọc ngang, ken
dày như các sợi chỉ được mắc trên khung cửi dệt vải,
như các ô trên bàn cờ.
+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về đất Long Thành được
thể hiện qua từ ngữ nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn của tác
giả dân gian?
Tâm trạng của tác giả dân gian.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành
Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi
phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh thành
Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy.
Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước thiết tha, sâu đậm.
I. Văn bản 1.
3. Trải nghiệm cùng văn bản.
a
ủ
c
ì
g
p
ẹ
đ
ẻ
v
n
u
â
ệ
i
d
h
t
ả
i
i
g
ớ
i
c
g
á
t
2
a
o
ủ
a
c
ư
d
c
h
a
ú
n
c
x
i
n
ệ
m
i
Bà
ả
h
C
ể
h
?
t
g
c
n
ợ
ơ
ư
ư
đ
h
g
n
ơ
quê
ư
h
ê
u
q
ề
v
n
a
i
g
?
o
à
n
thế
SÔNG BẠCH ĐẰNG
NÚI LAM SƠN
- Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và độ sâu nhất của
nước ta.
Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách hỏi.
Sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh của quê hương,
đất nước.
I. Văn bản 1.
3. Trải nghiệm cùng văn bản.
ê
u
q
ề
v
n
a
i
g
n
â
d
ả
?
i
o
g
à
c
n
á
t
ế
h
a
t
ủ
c
ư
h
c
n
ú
x
n
ệ
i
m
h
ả
ể
C
h
t
c
ợ
ư
đ
g
n
hươ
? Những danh từ riêng nào được nhắc tới trong lời đối đáp này?
Chàng trai nhắc đến những địa danh trong câu trả lời: núi Lam Sơn,
sông Bạch Đằng.
? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với đặc điểm
(của từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
Vì những địa danh này gắn liền với những chiến công lẫy lừng của
cha ông ta trong cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đất nước ta
? Nội dung lời đối đáp thể hiện điều gì?
Tình yêu, niềm tự hào về quê hương.
- Qua cách đối đáp như vậy, em hiểu
gì về mối quan hệ tình cảm của đôi
trai gái đó?
+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu
biết về kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá…trong những cuộc
hát đối đáp.
+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu của từng địa
danh để hỏi, người đáp hiểu rất rõ và trả lời ý của người hỏi
-> Từ đó để thể hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm.
-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê hương, đất nước.
- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung
tình cảm với quê hương, đất nước. Đó là cơ sở và là cách
để họ bày tỏ tình cảm với nhau.
-> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc, tế nhị.
- Họ chính là sự hóa thân của tác giả dân gian. Tác giả dân
gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thường trực
trong tâm hồn, sự tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất
nước (trong đó có sự tự hào về lịch sử giữ nước của cha
ông).
? Bài ca dao thứ 3 giới
thiệu về địa danh nào?
? Nơi đó có điểm gì nổi
bật?
a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
+ Núi Vọng Phu.
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn
truyền thống
? Vẻ đẹp của vùng đất
Bình Định được giới
thiệu như thế nào?
? Trong bài ca dao, tác
giả dân gian đã sử dụng
biện pháp tu từ gì? Tác
dụng của biện pháp tu từ
đó?
Vẻ đẹp của
vùng đất Bình
Định:
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có”
trong câu lục bát “Bình Định có núi
Vọng Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao
Xanh.”
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần
nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng
của Bình Định và thể hiện lòng tự hào
của tác giả dân gian về mảnh đất quê
hương.
- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu,
đầm Thị Nại, cù lao Xanh. Điệp từ có
nhằm nhấn mạnh
Vẻ đẹp của
vùng đất
Bình Định:
Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về
các danh lam thắng cảnh, những nét
đặc sắc về văn hóa vùng miền của
mảnh đất thượng võ Bình Định. Qua đó
làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình
Định yêu dấu.
 








Các ý kiến mới nhất