Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

vệ sinh dinh dưỡng phòng bệnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 11h:02' 20-05-2026
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chương II. DD TRẺ EM TUỔI NHÀ TRẺ MG

Thời gian thực hiện: 8 Tiết: LT:1 tiết, TH: 6T, KT: 1 tiết.

Gv: Lê Thái

A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Phân tích đại cương về dinh dưỡng trẻ em
- Trình bày được dinh dưỡng trẻ em dưới 1 tuổi
- Trình bày được dinh dưỡng trẻ em từ 12-18 tháng
- Trình bày được dinh dưỡng trẻ em từ 18- 36 tháng
- Trình bày được dinh dưỡng trẻ em từ 36-6 tuổi
- Phân tích được cách vệ sinh ăn uống , thực phẩm
- Tổ chức ăn cho trẻ tại trường mầm non

I. Mục đích yêu cầu
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
- Trau dồi cho SV các kỹ năng về lựa chọn, sử dụng và chế
biến thực phẩm vào bữa ăn của trẻ một cách hợp lý
- Biết cách tổ chức ăn ở gia đình và trường mầm non một cách
khoa học.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Yêu thích khoa học, vận dụng được lý thuyết vào giải thích
các hiện tượng thực tế
- Tuyên truyền khoa học về dinh dưỡng trẻ em cho mọi
người, nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh tật và nâng cao sức khỏe cho
trẻ ngày càng tốt hơn.

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương II. Dinh dưỡng trẻ em
tuổi Nhà trẻ- Mẫu giáo.

C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương II: DD CỦA TRẺ EM TUỔI NT, MG

Gồm 5 nội dung:

1. Đại cương về dinh dưỡng trẻ em
2. Dinh dưỡng cho trẻ em ở tuổi nhà trẻ - mẫu giáo
3. Xây dựng khẩu phần và thực đơn cho trẻ ở trường mầm
non
4. Vệ sinh an toàn thực phẩm và đề phòng ngộ độc thức ăn
5. Tổ chức ăn uống cho trẻ ở trường mầm non

1. Đại cương về dinh dưỡng TE
- Dinh dưỡng rất cần thiết đối với con người nói chung đặc
biệt là đối với trẻ em nói riêng. Trẻ em được nuôi dưỡng tốt,
cơ thể khoẻ mạnh, sức đề kháng tốt và ít bị mắc bệnh nếu có
mắc bệnh cũng ở mức độ nhẹ dễ chữa.
- Nếu thiếu dinh dưỡng cơ thể sẽ chậm lớn, chậm phát triển,
trong thời gian dài trẻ dễ bị suy dinh dưỡng
- Nếu thừa dinh dưỡng trẻ rất dễ bị béo phì kèm theo một số
bệnh khác
(?) Vai trò của dinh
dưỡng đối với trẻ em?

1. Đại cương về dinh dưỡng TE
- Để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ cần phải phụ thuộc
vào 2 vấn đề? Lấy VD làm sáng tỏ vấn đề đó?:
+ Kiến thức hiểu biết của các bậc cha mẹ, những người nuôi
dạy trẻ
+ Cung cấp thức ăn cho trẻ cần dựa vào nguồn thực phẩm sẵn
có ở địa phương và phải đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng và
chất lượng dinh dưỡng cho trẻ.
(?) Cung cấp đủ DD
cho trẻ ntn?

2. DD CHO T.E LỨA TUỔI NHÀ TRẺ - MG
2.1. Dinh dưỡng trẻ em dưới 1 tuổi
2.1.1. Đặc điểm sinh lí của trẻ
2.1.2. Phương pháp dinh dưỡng đối với trẻ có đủ sữa mẹ
a. Giá trị của sữa mẹ
b. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự bài tiết sữa của mẹ
c. Cách cho trẻ bú và cai sữa
d. Mười điều lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
e. Phương pháp cho trẻ ăn thức ăn bổ sung
2.1.3. PP DD đối với trẻ không có sữa mẹ hoặc ít sữa mẹ
a. Một số loại thức ăn thường dùng
b. Chế độ ăn cho trẻ dưới 1 tuổi (không có sữa mẹ)
c. Kỹ thuật cho trẻ ăn

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
2.1.1. Đặc điểm sinh lí của trẻ
- Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển nhanh, đặc biệt
trong năm đầu tiên của cuộc sống.
- Cân nặng của đứa trẻ thường phát triển rất nhanh trong vài
tuần đầu sau khi sinh và sự tăng trưởng giảm dần ở cuối năm
thứ nhất (Năm đầu - 7 kg, năm thứ hai - 2,5-3 kg).
- Trong năm đầu, chiều dài của trẻ cũng tăng nhiều hơn,
khoảng 25 cm, còn những năm sau tăng chậm hơn.
(?) Đặc điểm sinh lí
của trẻ?

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
- Khi trẻ bị suy dinh dưỡng lượng mỡ dưới da và cơ ở ngực
phát triển kém, vòng đầu to hơn vòng ngực trong khoảng thời
gian dài.
- Trẻ trong năm đầu tiên hoàn toàn phụ thuộc vào cha mẹ,
người chăm sóc và bảo vệ chúng khỏi những nguy cơ của môi
trường: Thay đổi nhiệt độ, vi khuẩn gây bệnh cũng như cung
cấp những chất dinh dưỡng cần thiết và an toàn cho trẻ.
- Trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai thường phát triển chậm hơn
trong nhiều năm sau khi sinh, có xu hướng phát triển về trí tuệ
kém hơn những đứa trẻ có tình trạng dinh dưỡng tốt (bà mẹ
tuổi vị thành niên)

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
2.1.2. Phương pháp dinh dưỡng đối với trẻ có đủ sữa mẹ
a. Giá trị của sữa mẹ
* Sữa non:
- Sữa mẹ được bài tiết ngay sau khi đẻ trong vòng một tuần
đầu được gọi là sữa non
- Sữa non có mầu vàng nhạt, đặc sánh (VTM A)
- Giầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, dễ hấp thu đối với
trẻ sơ sinh
- Lượng VTM A nhiều gấp từ 5-10 lần sữa thường
- Sữa non có chứa nhiều kháng thể, giúp trẻ tăng cường sức đề
kháng chống lại bệnh tật.
- Trẻ bú sữa non sẽ tăng tiết phân su, rút ngắn giai đoạn vàng
da
(?) Tác dụng của sữa non?

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
* Sữa thường:
- Sữa thường có mầu trắng đục, loãng hơn sữa non nhưng số
lượng sữa nhiều hơn.
- Trong 6 tháng đầu mỗi ngày TB bà mẹ tiết ra khoảng 8001000ml sữa, sau đó giảm dần còn 600-800ml, đến năm thứ hai
còn 200-400 ml sữa

(?) Làm thế nào để có
nhiều sữa?

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
* Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ và sữa bò
Giá trị dinh dưỡng toàn phần trong 100ml sữa
Thành phần
Năng lượng (Kcal)
Prôtêin (gam)
Lipít
Lactoza
Vitamin A (microgam)
Vitamin B1 (mg)
Vitamin C
Fe (mg)
Ca (mg)

Sữa mẹ
63
1,5
3,7
7
53
0,16
4,3
0,15
33

Sữa bò
77
3,3
3,8
4,8
34
0,42
1,8
0,10
125

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
b. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự bài tiết sữa của trẻ
* Sinh lí sự bài tiết sữa:
- Sữa mẹ được bài tiết theo cơ chế phản xạ, khi trẻ bú kích
thích tuyến yên sản xuất ra prolactin và Oxytoxin.
- Prolactin có tác dụng kích thích những tế bào ở tuyến vú, gây
bài tiết sữa  Đó là phản xạ tạo sữa
- Oxytoxin có tác dụng làm cho những TB ở xung quanh tuyến
vú tiết sữa để sữa chảy vào ống dẫn sữa ra ngoài  Đó là
phản xạ phun sữa
(?) Hãy giải thích Htg Tại sao
khi trẻ bú sữa mẹ 1 bên và 1
bên khác sữa mẹ dễ bị chảy ra?

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
* Các yếu tố hỗ trợ khác
- Chế độ lao động hợp lí
- Tinh thần thoải mái
- Hạn chế dùng thuốc
- Thực hiên sinh đẻ có kế hoạch
* Duy trì nguồn sữa mẹ cho trẻ bú:
- Khi có thai nếu đầu vú tụt vào trong thì hàng ngày phải xoa
bóp và kéo đầu vú ra.
- Thường xuyên kiểm tra và rửa sạch ít nhất ngày 1 lần. Không
nên rửa bằng xà phòng hoặc cồn sẽ làm khô đầu vú và nứt vú.
- Khi bị tắc sữa cần tích cực vắt sữa hoặc bơm hút sữa

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
c. Cách cho trẻ bú và cai sữa
* Cách cho trẻ bú
- Cho trẻ bú ngay sau khi sinh để kích thích việc tiết sữa
nhanh, giúp trẻ bú được nhiều sữa non
- Cho trẻ bú theo nhu cầu của trẻ, không gò bó về giờ giấc,
mỗi ngày bú từ 8-10 lần
- Trước khi cho trẻ bú, phải lau sạch đầu vú. Bú hết bên này
thì chuyển sang bên kia.
(?) Thế nào là bú đúng
cách?

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
- Thời gian cho trẻ bú tuỳ thuộc vào từng đứa trẻ đến khi trẻ
no và tự rời đầu vú mẹ.
- Khi cho trẻ bú người mẹ có thể nằm hoặc ngồi tuỳ theo tư
thế thoải mái. Cho trẻ bú đúng cách.
- Sau khi bú xong nên bế đứng trẻ một lúc rồi mới đặt trẻ nằm
để trẻ tránh bị trớ.
- Thời gian cho trẻ bú nên kéo dài đến 24 tháng, tối thiểu là 12
tháng
(?) Tại sao trẻ sơ sinh
thường hay bị nôn,
trớ?

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
* Cách cai sữa:
- Chọn thời điểm cai sữa: Trẻ khoẻ mạnh, ăn được nhiều và
thời tiết mát
- Cai sữa cho trẻ từ từ, thích nghi dần với chế độ ăn, tăng dần
bữa ăn bổ sung và giảm số lần bú.

(?) Khi nào nên cai
sữa cho bé?

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
d. Mười điều lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
1. Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thết cho trẻ sơ
sinh
2. Sữa mẹ có tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu cao
3. Sữa mẹ thường xuyên có chất lượng tốt
4. Sữa mẹ có vai trò miễn dịch đối với trẻ
5. Sữa mẹ dùng thuận tiện hơn
6. Sữa mẹ sạch hơn
7. Sữa mẹ giá rẻ hơn
8. Sữa mẹ giúp cho tình cảm mẹ con được thắm thiết hơn
9. Sữa mẹ giúp cho trẻ PT đều cả về thể chất và trí tuệ
10. Sữa mẹ còn đem lại lợi ích cho bản thân người mẹ: hạn
chế sinh đẻ, giảm tỷ lệ ung thư vú...

2.1. DINH DƯỠNG TE DƯỚI 1 TUỔI
e. Phương pháp cho trẻ ăn thức ăn bổ sung
* Mục đích:
- Bổ sung thêm nguồn năng lượng và các chất dinh dưỡng cần
thiết cho trẻ phát triển bình thường.
- Mặc dù người mẹ có đủ sữa cho trẻ bú nhưng cũng cần bổ
sung thêm nguồn vitamin và muối khoáng từ tháng thứ 6 bằng
cách: Uống nước hoa quả, ăn thêm bột…

(?) Tại sao phải cho
trẻ ăn bổ sung?

2.1. DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
* Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung:
- Ăn từ lỏng đến đặc
- Thực phẩm mới lạ trẻ ăn chưa quen, bữa đầu cần cho trẻ ăn ít
sau đó tăng dần để tránh trẻ bị rối loạn tiêu hoá
- Chế biến phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh
- Tập cho trẻ ăn bằng thìa
- Ăn nhiều bữa, phối hợp với nhiều loại thức ăn, đảm bảo bữa
ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và hợp lí
(?) Nêu nguyên tắc ăn
bổ sung?

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
* Chế độ ăn cho trẻ dưới 1 tuổi
- 1 - 4 tháng trẻ bú mẹ
- 5 - 6 tháng bú mẹ + 1 bữa bột loãng + quả nghiền 2 lần/ ngày
- 7 - 8 tháng bú mẹ + 2 bữa bột đặc + quả nghiền
- 9-12 tháng bú mẹ + 3 bữa bột đặc + quả nghiền
* Các loại thức ăn bổ sung
- Nguồn thức ăn chính của trẻ dưới 1 tuổi là sữa mẹ ngoài ra
cần bổ sung thêm nguồn thức ăn sau:
- Thức ăn giầu G: gạo tẻ, gạo nếp, ngô, khoai, đường
- Thức ăn giầu P: sữa , trứng, thịt, cá, tôm ,cua, đậu đỗ
- Thức ăn giầu L: dầu thực vật, mỡ động vật, lạc, vừng
- Thức ăn giầu VTM và muối khoáng: các loại rau, củ, quả.

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
2.1.3. PP DD đối với trẻ không có sữa mẹ hoặc ít sữa mẹ
a. Một số loại thức ăn thường dùng
- Nếu mẹ ít sữa hoặc không có sữa thì bắt buộc cho trẻ ăn các
loại thứ ăn khác để thay thế, nên chọn loại thức ăn dễ tiêu hoá
đối với trẻ (sữa bò, sữa đậu nành, sữa dê, sữa trâu...)
- Không nên sử dụng nước cháo đường cho trẻ ăn, trẻ dễ bị rối
loạn tiêu hoá
- VN sữa bò là loại sữa được dùng rộng rãi nhất. Nên dùng sữa
bột vì trong sữa bột tỷ lệ các chất dinh dưỡng cân đối, tuỳ theo
tháng tuổi mà sử dụng các loại sữa bột khác nhau:
+ Trẻ sơ sinh: dùng sữa bột tách bơ
+ Trẻ dưới 6 tháng: dùng sữa bột tách bơ một phần
+ Trẻ trên 6 tháng: dùng sữa toàn phần

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
b. Chế độ ăn cho trẻ dưới 1 tuổi (không có sữa mẹ)
- Trẻ sơ sinh: sữa bò pha với nước sôi 7-8 bữa / ngày
- 1-2 tháng: Sữa bò pha với nước cháo loáng 7 bữa / ngày
- 3 tháng: Sữa bò pha với nước cháo 6 bữa / ngày + quả nghiền
2 thìa/ ngày
- 4 tháng: Sữa bò pha nước cháo 5 bữa / ngày + quả nghiền 2
thìa + 1 bữa bột loãng
- 5-6 tháng: Sữa bò pha nước cháo 4 bữa / ngày + quả nghiền
4 thìa + 1 bữa bột đặc.
- 7-8 tháng: sữa bò pha nước cháo3 bữa / ngày + quả nghiền 6
thìa + 2 bữa bột đặc.
- 9-12 tháng: sữa bò pha nước cháo 2 bữa / ngày + quả nghiền
8-10 thìa + 3 bữa bột đặc.

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
c. Kỹ thuật cho trẻ ăn
* Công thức pha sữa cho trẻ dưới 1 tuổi:
Tháng tuổi

Trẻ sơ sinh
1-2 3-4
tuần tuần

1-2 3-4 5-6 7-8 9-12
tháng tháng tháng tháng tháng

Số lượng 1 bữa (ml)

80

100

120

150

200

200

200

Sữa đặc (ml)
Nước sôi (ml)
Nước cháo (ml)
Sữa bột (thìa cà phê)

10
70

15
85

20

25

50

50

50

2/3

1

100
1,5

125
2

150
3

150
3

150
3

Đường (thìa cà phê)

1/2

1/2

2/3

3/4

1

1

1

Nước sôi (ml)
Nước cháo (ml)

80

100

120

150

200

200

200

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
* Khi pha sữa cần chú ý:
- Đảm bảo vệ sinh khi pha sữa
- Nên cho trẻ ăn bằng thìa, tránh cho trẻ bú bình
- Pha sữa đúng công thức, pha xong cho trẻ ăn ngay
- Sau mỗi lần ăn cho trẻ uống vài thìa nước sôi để nguội
- Cố gắng tân dụng nguồn sữa mẹ

(?) Khi pha sữa cần
chú ý điều gì?

2.1. DD TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
* Công thức nấu một suất bột cho trẻ 4-6 tháng:
Tên thực phẩm

1 suất bột loãng
(4-6 tháng)
Nấu ngọt
Nấu mặn

Gam

- Bột tẻ, bột
dinh dưỡng

20

1 suất bột đặc
(6-12 tháng)
Nấu ngọt
Nấu mặn

Thìa Gam Thìa Gam Thìa
cà phê
cà phê
cà phê

2

20

2

3540
- Bột sữa, bột đậu 8-10
1
15
- Đường kính
10
1
10
- Dầu ăn
3-5 0,5-1 3,5 0,5-1 5
- Rau các loại
vừa vừa vừa vừa vừa
đủ
đủ
đủ
đủ
đủ
10-15 1-1,5
- Thịt
- Nước mắm
5
1

Gam

3-4

35-40

1,5
1
1
vừa
đủ

5
vừa
đủ

Thìa
cà phê

3-4

1
vừa
đủ

15-25

1,5-2,5

5

1

* Cách nấu bột: Bột loãng cho trẻ 4 - 5 tháng (bữa chính)
Bột trứng
Thành phần
Thìa cà phê
- Bột gạo
2 thìa
- Trứng (lòng đỏ) 1/2 thìa
- Dầu hoặc mỡ
1 thìa
- Nước mắm
vừa đủ
- Nước rau
1 bát
Cách nấu
- Luộc rau hoặc giã nhỏ lấy nước
- Đun sôi nước rau
- Hoà bột với nước lã, đổ bột vào
vừa đun vừa quấy sôi khoảng 5
phút
- Trứng đánh tơi cho vào bột để
sôi thêm vài phút
- Cho nước mắm, dầu hoặc mỡ
vào quấy đảo đều, đun sôi.

Bột sữa
Thành phần
Thìa cà phê
- Bột gạo
2 thìa
- Sữa đậu nành
1/2 bát
- Dầu ăn
1 thìa
- Đường
2 thìa
- Nước rau
1/2 bát
Cách nấu
- Đun sôi sữa với nước rau
- Hoà bột với 1 ít nước lã, đổ bột
vào vừa đun vừa quấy sôi khoảng
5 phút
- Cho đường, dầu, mỡ quấy đều,
đun sôi bắc ra là được

* Cách nấu bột: Bột loãng cho trẻ 6 – 12 tháng (bữa chính)
Bột cá
Thành phần
Thìa cà phê
- Bột gạo
4 thìa
- Bột đậu xanh
2 thìa
- Cá nghiền nhỏ 2 thìa gạt
- Dầu hoặc mỡ
1 thìa
- Nước mắm
1 thìa
- Rau nghiền
2 thìa
- Nước
1 bát
Cách nấu
- Hoà 2 loại bột vào nước, vừa
đun sôi vừa quấy, để sôi 5 phút
- Cho cá đã nghiền vào
- Cho rau nghiền nhỏ vào
- Cho nước mắm, dầu hoặc mỡ
vào quấy đảo đều, đun sôi lên là
được

Bột thịt
Thành phần
Thìa cà phê
- Bột gạo
4 thìa
- Bột đậu xanh
2 thìa
- Thịt nghiền nhỏ 2 thìa gạt
- Dầu hoặc mỡ
1 thìa
- Nước mắm
1 thìa
- Rau nghiền
2 thìa
- Nước
1 bát
Cách nấu
- Thịt băm hoặc xay nhỏ nấu kỹ
- Hoà hai loại bột vào nước, cho
thịt vào đun sôi 5 phút
- Cho rau nghiền vào, cho dầu, mỡ
quấy đều, đun sôi thêm vài phút

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
2.2.1. Đặc điểm cơ quan tiêu hoá
2.2.2. Chế độ ăn cho trẻ 12-18 tháng
2.2.3. Thực phẩm cho trẻ trong một ngày
2.2.4. Phương pháp cho trẻ ăn
2.2.5. Cách nấu cháo

2.2 DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
2.2.1. Đặc điểm cơ quan tiêu hoá
- Cơ quan tiêu hoá của trẻ phát triển chưa hoàn chỉnh, răng
mọc chưa đầy đủ vì vậy thức ăn ở lứa tuổi này cần mềm, nhừ,
nhỏ, dễ tiêu hoá với đầy đủ NL và các chất DD cần thiết.
2.2.2. Chế độ ăn cho trẻ 12-18 tháng:
- Trẻ ăn cháo, lúc đầu cho trẻ ăn cháo loãng sau đó đặc dần
- Mỗi ngày ngoài việc bú mẹ trẻ cần phải được ăn 5-6 bữa,
trong thời gian trẻ ở trường mầm non trẻ cần được ăn 3 bữa (2
bữa chính, 1 bữa phụ), đáp ứng được 60-70% Kcal/ ngày.
- Phối hợp nhiều loại thức ăn để bữa ăn đủ chất và cân đối
- Thường xuyên thay đổi thực phẩm và cách chế biến phù hợp,
giúp trẻ ăn ngon miệng.
- Hàng ngày cho trẻ uống đủ nước

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
2.2.3. Thực phẩm cho trẻ trong một ngày
Gluxit
(gạo 100g)
Sữa mẹ hoặc sữa đậu nành
(300ml + 30g đường)

Vitamin
Muối khoáng
Rau và khoai củ 100g
Chuối 1 quả

Protein
Thịt 30g
Trứng 1 quả
Đỗ 50g

Dầu thực vật
(10g)

- Chế độ cháo của bé được thay đổi thường xuyên gồm thịt, cá,
trứng, tôm, cua, lươn, ngao, sò huyết, chim… kết hợp với các
loại rau củ quả, dầu ăn có dầu vừng, dầu gấc, mỡ gà, dầu cá
hồi.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
2.2.4. Phương pháp cho trẻ ăn
- 6h30: ăn cháo
- 7h30: ăn sữa chua
- 9h30: uống 150 ml sữa có pha kèm một gói Cansua3
- 11h30: ăn cháo
- 2h30: uống 150 ml sữa
- 16h: ăn một cốc hoa quả.
- 18h: ăn cháo
- 20h: uống 120 ml sữa và ngủ tới sáng.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
2.2.5. Cách nấu cháo
(1) Cháo thịt rau muống (Một bát - 245 calo)
Nguyên liệu
- Gạo 30g (3 muỗng
canh)
- Thịt heo nạc 30g (2
muỗng canh thịt)
- Rau muống 30g (3
muỗng canh)
- Dầu 10g (2 muỗng cà
phê)
- Nước 300ml (gần 1
lon sữa bò)

Cách làm:
- Gạo vo sạch, cho vào nồi nước,
nấu nhừ thành cháo
- Thịt heo băm nhuyễn
- Rau muống xắt nhuyễn.
- Thịt heo xào với 1 muỗng cà
phê dầu cho vào cháo, sau đó
cho rau muống vào. Nấu cho
chín thịt, rau nêm nếm cho vừa
ăn. Cho cháo ra chén, thêm 2
muỗng cà phê dầu ăn trộn đều.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(2) Cháo thịt bí đỏ (Một bát - 246 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Thịt heo 30g
- Bí đỏ 30g
- Dầu ăn 10g (2 thìa)
- Hành, nước mắm...
- Nước 300ml

- Gạo: vo sạch, cho vào xoong,
thêm nước nấu cháo
- Thịt băm nhuyễn
- Bí đỏ cắt hạt lựu
- Bí đỏ cho vào cháo nấu mềm,
phi hành với 1 muỗng cà phê dầu
cho thơm, để thịt vào xào cho
chín.
- Cho thịt vào cháo nêm vừa ăn,
trút ra chén thêm 1 muỗng cà phê
dầu ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(3) Cháo cá cà rốt (Một bát - 233 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Cá nạc 30g (2 thìa canh)
- Cà rốt 30g (3 thìa canh)
- Dầu 10g (2 thìa)
- Nước mắm, hành, nước

- Gạo vo sạch, cho vào xoong
thêm nước, nấu nhừ thành
cháo.
- Cá luộc chín, vớt ra, ướp
nước mắm hành tiêu
- Cà rốt cắt hạt lựu thật nhỏ
- Cà rốt cho vào cháo nấu mềm
-Cho cá vào nêm nhạt. Trút ra
bát, cho 2 muỗng cà phê dầu
ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(4) Cháo trứng cà chua (Một bát - 242 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Trứng 50g (1 trứng gà)
- Cà chua 30g
- Dầu 5g (1 thìa)
- Nước mắm, hành...
- Nước 300ml

- Gạo vo sạch, cho vào xoong
thêm nước, nấu nhừ thành
cháo
- Trứng đánh đều lòng đỏ, lòng
trắng.
- Cà chua: cắt hạt lựu thật nhỏ
- Cháo nấu nhừ cho cà chua
vào, sau đó thêm trứng, đảo
đều, nêm vừa ăn, để hành vào
nhắc xuống, thêm 2 muỗng cà
phê dầu ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(5) Cháo lươn cà rốt (Một bát - 237 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Thịt lươn 30g (2 muỗng
canh)
- Cà rốt 30g (3 muỗng
canh)
- Dầu 10g (2 thìa)
- Nước mắm, hành,
nước 300ml

- Gạo vo sạch, thêm nước, nấu
nhừ thành cháo
- Lươn làm sạch, thả vào cháo
luộc chín, vớt ra.
- Cà rốt cắt hạt lựu nhỏ
- Lươn gỡ lấy thịt, ướp mắm,
xào 1 thìa dầu với hành phi
- Cà rốt cho vào cháo nấu
mềm.
- Cho lươn vào cháo nêm vừa
ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(6) Cháo ếch rau mồng tơi (Một bát - 228 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo vo sạch, nấu nhừ thành
- Gạo 30g
- Thịt ếch 30g (2 thìa cháo.
- Thịt ếch bằm nhỏ
canh)
- Rau rửa sạch cắt nhỏ
- Rau mồng tơi 30g
- Thịt ếch xào với 1 muỗng cà
- Dầu 10g
phê dầu, hành
- Nước mắm, hành...
- Cháo chín nhừ cho rau vào,
- Nước 300ml
để sôi lại cho chín rau
- Cho thịt ếch vào cháo, nêm
lại cho vừa ăn, múc ra bát
thêm 1 thìa cà phê dầu ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(7) Cháo gan cà chua (Một bát - 247 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g (3 muỗng canh
đầy)
- Gan 30g (2 muỗng
canh)
- Cà chua 30g (1/2 trái
nhỏ)
- Nước mắm, hành...
- Dầu 10g (2 muỗng cà
phê)

- Gạo vo sạch, nấu nhừ thành
cháo.
- Gan rửa sạch cắt nhỏ, ướp
mắm
- Cà chua bỏ hột, cắt hột lựu
- Phi hành với 1 thìa dầu, đổ
gan, cà chua vào xào.
- Cho gan, cà chua đã chín vào
cháo nêm lại vừa ăn, đổ ra bát
thêm 1 dầu ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(8) Cháo đậu hũ rau ngót (Một bát - 256 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Đậu hũ 50g
- Rau ngót 30g (3 thìa)
- Dầu 5g (1 thìa)
- Nước mắm, hành...
- Nước 300ml

- Gạo vo sạch, cho vào xoong
thêm nước, nấu nhừ thành
cháo
- Đậu hũ cắt hột lựu
- Rau ngót cắt nhuyễn
- Cho rau ngót vào cháo nấu
chín rau
- Để đậu hũ vào, nêm vừa ăn.
Khi sôi lại, cho hành trút ra
bát, thêm 1 muỗng cà phê dầu
ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(9) Cháo lạc bí đỏ (Một bát - 291 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Lạc 30g (2 muỗng canh
đầy)
- Bí đỏ 30g (3 muỗng
canh)
- Nước mắm, hành...
- Nước 300ml

- Lạc: Ngâm nước nóng, bóc
vỏ, giã hoặc xay nhuyễn
- Gạo vo sạch nấu cháo
- Bí đỏ cắt hạt lựu
- Cho bí đỏ vào nấu với cháo
- Cháo chín nhừ, cho đậu
phộng vào nấu tiếp cho thật
chín, nêm lại cho vừa ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(10) Cháo cua bí đỏ (Một bát - 235 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Thịt cua 30g (2 muỗng
canh)
- Bí đỏ 30g (3 muỗng
canh)
- Dầu 10g (2 thìa nhỏ)
- Nước mắm, hành...
- Nước 300ml

- Gạo vo sạch, nấu nhừ thành
cháo
- Bí đỏ cắt hạt lựu  cho vào
cháo nấu mềm
- Phi 1 thìa dầu hành, xào thịt
cua. Cho vào cháo nêm vừa ăn,
thêm hành mùi. Đổ ra bát thêm
1 thìa dầu ăn.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(11) Cháo sườn đậu hà lan (Một bát - 278 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Gạo ngâm 30', xay thành bột
- Sườn nạc 100g
gạo
- Đậu Hà lan tươi 10g (1 - Sườn chặt miếng nhỏ
muỗng canh đầy)
- Đậu Hà lan ngâm lột vỏ
- Dầu 10g (2 thìa)
- Sườn hầm mềm, gỡ thịt nạc,
- Nước mắm, hành phi... xé nhỏ.
- Nước 300 ml
- Cho bột gạo vào khuấy với
nước sườn hầm thịt xé, đậu Hà
lan. Nêm cho vừa ăn. Cho ra
thêm 1 muỗng cà phê dầu ăn
và hành phi.

2.2. DD CỦA TRẺ 12-18 THÁNG
(12) Cháo thịt gà nấm rơm (Một bát - 254 calo)
Nguyên liệu
Cách làm:
- Gạo 30g
- Gạo vo sạch nấu cháo
- Thịt gà 30g (2 muỗng
- Thịt gà cắt nhỏ, nấm thái
canh)
mỏng
- Nấm rơm 30g (4-5 tai
- Phi 1 thìa dầu hành xào thịt
nấm)
gà, nấm rơm thêm chút mắm.
- Dầu 10g (2 thìa)
- Cháo nấu chín nhừ cho thịt
- Nước mắm, hành mùi
gà và nấm rơm vào, nấu sôi lên
- Nước 300ml
và nêm lại cho vừa ăn, thêm
hành mùi đổ ra bát thêm 1 thìa
dầu ăn.

2.3. DD CỦA TRẺ TỪ 18-36 THÁNG
2.3.1. Đặc điểm cơ quan tiêu hoá
2.3.2. Chế độ ăn của trẻ từ 18-36 tháng
2.3.3. Thực phẩm cho trẻ trong một ngày
2.3.4. Cách nấu cơm, canh và một số món xào

2.3. DD CỦA TRẺ TỪ 18-36 THÁNG
2.3.1. Đặc điểm cơ quan tiêu hoá
- Giai đoạn này cơ thể trẻ vẫn tiếp tục phát triển nhanh nhưng
chậm hơn so với giai đoạn trước. Trẻ hoạt động nhiều hơn nên
cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều vì vậy mỗi ngày cơ thể cần
một nguồn năng lượng rất lớn để bù đắp lại nguồn năng lượng
bị tiêu hao.
-Đến 24 tháng tuổi trẻ không còn bú mẹ nữa và mọc đủ 20
răng, trẻ có thể ăn được cơm thường như người lớn do bộ máy
tiêu hoá của trẻ đã gần hoàn thiện.
(?) Đặc điểm cơ quan
tiêu hoá của trẻ?

2.3. DD CỦA TRẺ TỪ 18-36 THÁNG
2.3.2. Chế độ ăn của trẻ từ 18-38 tháng
- Trẻ từ 18-24 tháng ăn cơm nát
- Trẻ từ 24 -36 tháng ăn cơm thường
- Mỗi ngày trẻ ăn 4 bữa, trong thời gian ở trường trẻ được ăn ít
nhất là 2 bữa chính và 1 bữa phụ
- Năng lượng cần đảm bảo cho trẻ từ 1000-1300 Kcal/ ngày, ở
trường trẻ cần phấn đấu đạt từ 60-70% nhu cầu trên
- Phối hợp nhiều loại thức ăn để bữa ăn đủ chất và cân đối
- Thường xuyên thay đổi thực phẩm và cách chế biến phù hợp,
giúp trẻ ăn ngon miệng.
- Hàng ngày cho trẻ uống đủ nước

2.3. DD CỦA TRẺ TỪ 18-36 THÁNG
2.3.3. Thực phẩm cho trẻ trong một ngày
Gluxit
(gạo 150g)

Protein
Thịt (tôm, cá) 80 - 100g
Đỗ 80g

Sữa đậu nành 200ml +
20g đường
Vitamin
Muối khoáng
Rau và khoai củ 200g
Chuối 1 quả

Lipit - Dầu thực vật
(20g)

2.3. DD CỦA TRẺ TỪ 18-36 THÁNG
2.3.4. Cách nấu cơm, canh và một số món xào
- Đảm bảo lựa chọn thực phẩm sạch, tươi ngon, chế biến và
bảo quản tốt.
- Cách chế biến phù hợp với lứa tuổi.
- Trẻ ở nhóm ăn cơm, chế biến cho trẻ 2 món ăn trong bữa
chính là ăn mặn và canh.
 
Gửi ý kiến