vệ sinh dinh dưỡng phòng bệnh (CĐ-ĐH).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 21h:16' 20-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 21h:16' 20-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chương III. CÁC BỆNH CHUYÊN KHOA
Thời gian thực hiện: 1 Tiết: LT:1 tiết
A. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được một số loại bệnh chuyên khoa dễ mắc phải ở trẻ
em như bệnh về mắt, bệnh về răng, bệnh về da…
- Biết cách xử trí ban đầu về bệnh về mắt, bệnh về răng, bệnh
về da…
2. Về kĩ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa
- Kỹ năng làm việc nhóm
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho trẻ em.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên
cứu tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương III. Các bệnh
chuyên khoa.
C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Nội dung Chương III có :
1. Bệnh về mắt
2.Bệnh sâu răng
3.Bệnh ngoài da
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BỆNH
1. Nguyên
nhân
2. Triệu
chứng
3. Chăm
sóc
4. Phòng
và trị bệnh
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1:
1. Bệnh đau mắt đỏ
2. Bệnh đau mắt hột
Nhóm 2:
Bệnh sâu răng
Nhóm 3:
1. Bệnh chàm
Nhóm 4:
2. Bệnh chốc
1. Mụn nhọt ngoài da
2. Bệnh ghẻ
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc
cấp tính)
a. Nguyên nhân
- Do vi rút, vi khuẩn gây lên
- Bệnh dễ lây lan thành dịch ở những nơi
đông người (trường MN, khu dân cư…).
Do dùng chung khăn, chậu, quần áo, do
ruồi đậu vào mắt trẻ bị bệnh đậu sang trẻ
lành…
- Bệnh hay gặp vào mùa đông xuân và mùa
hè. Những yếu tố cát, bụi, ánh sáng, sức
nóng cũng dễ làm bệnh phát sinh…
(?) Tại sao
bệnh
đau
mắt dễ lây
lan?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc
cấp tính)
b. Triệu chứng
- Cảm giác cộm, rát trong mi mắt do kết mạc bị
phù nên cương tụ và viêm lớp biểu mô kết mạc
- Sợ ánh sáng, chảy nước mắt nhưng thị lực vẫn
bình thường
- Hai mí mắt sưng to, nhiều nhử mắt dính chặt vào
nhau. Vạch mí mắt lên thấy kết mạc màu đỏ tươi,
phù nề, đội lên cao làm mí mắt không khít…
- Nếu được điều trị kịp thời bệnh sẽ khỏi tròng
vòng từ 10 -15 ngày
(?) Triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc cấp tính)
c. Điều trị
- Cách li trẻ bị bệnh với trẻ lành
- Rửa mắt cho trẻ nhiều lần trong ngày bằng nước muối sinh lí
9% . Khăn của trẻ phải được giặt sạch bằng xà phòng, luộc sôi
rồi phơi nắng
- Nhỏ thuốc tra mắt cho trẻ theo sự chỉ dẫn của bs (Nhỏ
Cloramphenycol 0,4%, agyrol 1%)
(?) Cách điều trị bệnh
đau mắt đỏ?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc cấp tính)
- Có thể dùng thuốc nam
+ Bài 1: Mã đề 20g; cỏ xước 20g; hoa kinh giới 20g; Mộc
thông 10g . Sắc uống sau bữa ăn. Nếu mắt sưng nhiều thì
thêm: Hoa kim ngân 10g; cây cỏ hạc 20g
+ Bài 2: Xuyên khung 8g; Sinh địa 20g; chi tử 8 g; ngưu tất
8g; huyền sâm 12g; đương qui 12g; xích thược 8g; hoàng bá
8g; thảo quyết minh 8g; cúc hoa 4g. Sắc đặc cho trẻ uống ngày
2-3 lần, mỗi lần 1 chén con
+ Bài 3: Chữa đau mắt đỏ: Hoa hòe: 5g( quả càng tốt); Bạc hà:
5 ngọn. Sắc kĩ, xông, uống ngày 3 lần. Uống sau bữa ăn, uống
2-3 ngày. Đắp ngoài các thứ lá thơm: Tử tô, kinh giới, bạc hà,
lá cm, chanh. Các thứ này thái nhỏ, bọc vào vải sạch để đắp>
Những thứ lá này để tươi mới có tác dụng.
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc cấp tính)
d. Phòng bệnh
- Cách li trẻ bị bệnh. Trong lớp MG nếu có trẻ bị đau mắt đỏ thì
không được chuyển lớp. Khi nào dịch không lây lan mới được tiếp
xúc
- Dùng khăn chậu riêng. Khăn phải được thường xuyên giặt sạch
bằng xà phòng, phơi nắng, 1 tuần luộc khăn 2-3 lần bằng nước sôi.
Rửa mặt bằng nước sạch
- Trẻ ngủ phải nằm màn tránh ruồi đậu vào mắt. Khi cho trẻ ra
đường có bụi phải có kính bảo vệ mắt
- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
(?) Phòng bệnh đau mắt đỏ
ntn?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
- Là một bệnh viêm kết mạc và giác mạc có tính lây lan, tiến
triển mãm tính
a. Nguyên nhân
Do một loại vi rút mắt hột gây lên. Vi rút này sống trong nhử
mắt, nước mắt của người bệnh. Bệnh dễ lây truyền do dùng
chung khăn, châu, khăn mặt… để ruồi đậu vào mắt. Nguồn
nước dùng không đảm bảo.
b. Triệu chứng
- Thời kì thứ nhất
- Thời kì thứ 2
- Thời kì thứ 3
- Thời kì thứ 4 (Khỏi bệnh)
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
* Những biến chứng:
- Viêm kết mạc mãm tính kèm theo với mắt hột.
- Lông quặm: Do sẹo kéo mi mắt làm cho mi quặt vào trong cọ sát
lên giác mạc gây khó chịu, có thể làm loét giác mạc. Nếu điều trị
khỏi sẽ để lại giác mạc gây nhìn mờ, nếu không khỏi dễ đưa đến
thủng giác mạc gây mù.
- Loét bờ mi( loét mi mắt)
- Viêm tắc túi lệ do hột
(?) Những biến chứng
của bệnh đau mắt đỏ?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
c. Điều trị
* Nguyên tắc chung:
- Điều trị lâu dài trong nhiều năm
- Phải điều trị các viêm nhiễm phối hợp: Viêm kết mạc, viêm loét
giác mạc, viêm túi lệ…
- Điều trị hàng loạt: Cho cả gia đình, trường mầm non, cộng đồng
- Vừa kết hợp điều trị, vừa phòng bệnh
*Cụ thể
- Nếu bệnh ở thời kì 1 & 3 thì nhỏ thuốc sulfacilum 20% trong 2
tháng. Nếu có kết hợp viêm kết mạc nhỏ sunfat kẽm.
- Nếu bệnh ở thời kì 2 dùng phẫu thuật day kẹp hột sau nhỏ thuốc
- Nếu có biến chứng quặm phải mổ quặm
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
d. Phòng bệnh
-Phát hiện sớm bệnh để cách li kịp thời. Khử khuẩn toàn bộ đồ
dùng của trẻ bị bệnh
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ. Phân giác thải phải xử lí đúng, diệt
ruồi, nhặng
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân: Dùng nước sạch, sử dụng khăn chậu
riêng, …giáo dục trẻ thói quen vệ sinh không dụi tay bẩn lên mắt,
…
- Khi có dịch đau mắt phải nhỏ thuốc cho trẻ để sát khuẩn và tại
các trường MN khi rửa mặt cho trẻ không cần phải lau mắt
(?) Phòng bệnh đau mắt
hột ntn?
(?) Khi có dịch đau mắt
GV phải làm gì?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.1. Nguyên nhân
- Do bẩm sinh, Cấu tạo hình thể của răng: Mặt lõm, nhiều rãnh
trên mặt răng thức ăn đọng lại trên răng bị vi khuẩn lên men
tạo thành a xít lactic, làm tiêu can xi gây sâu răng.
- Vi khuẩn ở men răng do liên cầu Muntans
- Một số yếu tố thuận lợi
+ Quá trình dinh dưỡng kém: Thiếu can xi, thiếu vitamin D
trong bệnh còi xương, thiếu fluor trong thức ăn, nước uống
+ Trẻ ăn nhiều đường
+ Vệ sinh răng miệng kém
+ Trẻ ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lanh, cứng
+ Trấn thương làm sứt mẻ răng dễ gây sâu răng
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.2. Ảnh hưởng của sâu răng đối với trẻ
- Ảnh hưởng đến quá trình cắn xé, nhai
- Quá trình hô hấp bị ảnh hưởng: Dễ bị viêm mũi, họng
- Ảnh hưởng đến mầm răng vĩnh viễn có thể dễ bị sâu…
(?) Sâu răng ảnh hưởng
ntn đến trẻ?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.3. Triệu chứng
- Men răng: Có một chấm trắng nhìn thấy gợn, sau đó thành
mầu nâu nhạt. Răng thấy ê buốt khi có kích thích nóng, lạnh,
chua, ngọt.
- Sâu ở ngà răng: Răng tê, buốt nhiều hơn khi có kích thích.
Lỗ sâu màu đen ngày càng ăn sâu xuống chân răng, cổ răng và
vào xương răng, vào tủy răng gây viêm tủy. Răng đau. Trẻ em
sâu răng sữa nhiều hơn. Lỗ sâu thường thấy ở mặt nhai, mặt
trong và mặt bên. Nếu điều trị không kịp thời dễ đẫn đến viêm
tủy răng
(?) Triệu chứng của sâu
răng: Men răng, ngà răng?
(?) Tại sao răng sữa hay bị
sâu?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.4. Điều trị:
- Điều trị chung: Dùng các thuốc thần kinh, dinh dưỡng của
răng, các chế phẩm của canxi, phốtpho và các loại vitamin
A,C,D.
- Điều trị tại chỗ: Làm sạch chỗ sâu, điều trị viêm tủy nếu có,
sau đó hàn chỗ sâu.
(?) Sâu răng phải điều
trị ntn?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.5. Phòng bệnh
- Chế độ ăn: Khi người mẹ mang thai cần được ăn uống đầy
đủ, chú ý đến vitamin, chất khóang. Khi trẻ sinh ra cần được
bú sữa đầy đủ, trong thời kì mọc răng và thay răng cần chú ý
thức ăn, nước uống có fluor, không cho trẻ ăn nhiều đường,
bánh kẹo.
- Vệ sinh răng, miệng sạch sẽ
- Ăn thức ăn làm sạch răng như: Táo, chuối, cà rốt
- Phát hiện sâu răng sớm để điều trị
- Khám răng định kì cho trẻ
(?) Phòng bệnh sâu răng
ntn?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.1. Đặc điểm của da
- Là cơ quan cảm giác, tham gia điều hòa thân nhiệt và tham
gia chuyển hóa các chất, các loại vitamin
- Da của trẻ em mỏng dễ bị tổn thương, nhiễm trùng dễ có
biến chứng nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến sự phát triển thể
chất
(?) Chức năng của da?
(?) Đặc điểm của da
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
- Là trạng thái viêm lớp nông của da
diễn ra cấp tính từng đợt, bệnh hay
tái phát và kéo dài dai dẳng.
(?) Bệnh chàm là gì?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
a. Nguyên nhân:
- Do ngoại cảnh (Chàm tiếp xúc)
+ Do chất độc hóa học, thảo mộc, sinh vật tiếp xúc, chạm vào da,
có thể da nhạy cảm, dễ gây phản ứng thành viêm da và thành chàm
(VD: Chàm do sơn, cao su, thuốc nhuộm…), mẩn ngứa…
+ Do gãi nhiều hoặc bôi thuốc quá mạnh, không theo sự hướng
dẫn của thầy thuốc. Vì vậy khi mắc bệnh ngoài da cần đi khám để
điều trị.
+ Do nhiễm trùng bị chàm hóa
(?) Nguyên nhân của
bệnh chàm là gì?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
- Do tự bản thân (chàm thể tạng). Hay gặp ở trẻ từ 1-3 tuổi
+ Do rối loạn thần kinh như xúc cảm mạnh, lo lắng sợ hãi…
+ Do rối loạn tiêu hóa: Táo bón, yếu gan, giun sán…
+ Do những rối loạn khác về tuần hoàn, nội tiết…
b. Triệu chứng
- Trên da có những đám da bị đỏ, rất ngứa, trên đám đỏ nối lên
những mụn nước nhỏ ngày càng lan rộng.
- Ở trẻ em có nhiều loại chàm: Chàm nước, chàm khô, nứt nẻ,
chàm đồng tiền thường xuất hiện ở trẻ từ 3 tháng – 3 năm, hay gặp
ở những trẻ mập mạp. Bắt đầu bằng một đám nhỏ, nơi có mụn
nước, hơi bong vảy, ngứa sau lan dần ra 2 má, trán, vùng mũi,
thường đỏ, tương đối khô, không thành hằn cổ trâu
- Bệnh chàm không chữa sớm, dễ bị nhiễm trùng nặng, kèm theo
sốt gây biến chứng hoặc viêm tai giữa.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
c. Điều trị:
- Không để trẻ gãi. Khi tắm tránh kì cọ, không dùng xà phòng vào
nơi bị chàm, dùng các thuốc chống dị ứng
- Uống thuốc an thần, vitamin C. Khi có nhiễm trùng dùng kháng
sinh.
- Tìm nguyên nhân để điều trị.
-Tại chỗ
+ Làm khô vết chàm: dùng bông thấm hoặc nước lá đắng (Lá đào,
lá tre, lá trầu không)
+ Nếu chảy nước có màu đỏ thì bôi hồ nước milian, flucina, đặt gạc
có tẩm thuốc tím pha loãng, hoặc nước chè tươi đặc, bôi dầu kẽm,
không được đắp băng kín
- Với chàm thể tạng phải điều trị kiên trì trong nhiều tháng, nhiều
năm. Luôn giữ cho da sạch ăn uống tốt.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
*Bài thuốc nam
- Chàm ở mặt: Hàng ngày tắm cho trẻ bằng nước sắc: Lá tre,
kinh giới, đun sôi để nguội (mùa lạnh để nước hơi ấm)
- Dùng thuốc bôi ngoài da:
- Vỏ cây dâm bụt một nắm to (cạo vỏ bên ngoài, thái nhỏ); bồ
kết 10 quả; gừng tươi 1 củ (thái nhỏ) ba thứ cho vào nấu kĩ,
cô thành cao lỏng sền sệt, cho vào lọ nút kín, dùng dần. Ngày
bôi 1 -2 lần. Trước khi bôi nên rửa mụn chàm bằng nước sắc
lá trẻ, lá trầu không đun sôi để nguội.
- Thuốc uống trong: Hoa đào sấy khô sắc cho trẻ uống.
(?) Chữa chàm cho trẻ bằng
thuốc nam ntn?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
- Chốc là một bệnh ngoài da thường gặp, dễ lây lan. Trẻ em thường
bị chốc ở đầu, mặt, mông, tay, chân…
a. Nguyên nhân:
- Do vi khuẩn tụ cầu, liên cầu gây lên
- Bệnh thường gặp vào mùa hè do da đầu nhiều mồ hôi, nhiễm
bụi, cát và vi khuẩn.
(?) Bệnh chốc là gì?
(?) Nguyên nhân của
bệnh chốc?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
b. Biểu hiện của bệnh
- Tổn thương ở da đầu, mặt, cổ, gáy…
- Lúc đầu những vết đỏ, sau biến thành bọng
nước, trong có nước màu vàng, sau khoảng 1-2
giờ, nước trở lên đục rồi thành mủ vì có sự phối
hợp của tụ cầu.
- Sau 1-2 ngày, bọng mủ vỡ, dịch tiết ra đọng
thành vảy. Xung quanh cũng có rải rắc các mụn
mủ và mụn nước. Bọng nước khi vỡ, nước chảy
đến đâu lại có nốt to phỏng mới đến đó.
- Sau 1-2 tuần, vảy bong ra để lại 1 nền đỏ, xung
quanh có vảy, dần dần lên da non không để lại
seo hoặc diễn biến hết đợt này đến đợt # làm cho
da đầu dày cộm từng đám.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
-Trẻ ngứa ngáy khó chịu, quấy khóc kém ăn, kém ngủ, khi trẻ
gãi nước chảy đến đâu mụn chốc lại lan ra đến đó.
- Bệnh lành tính, nếu chữa kịp thời bệnh có thể khỏi sau 1-2
tuần. Một số có thể biến chứng gây viêm cầu thận cấp, thấp
tim, viêm khớp hoặc nhiễm trùng máu.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
c. Phòng bệnh
- Sử dụng nguồn nước sạch. Tắm gội
cho trẻ thường xuyên, cắt tóc ngắn, cắt
móng tay, giáo dục trẻ thói quen vệ sinh
sạch sẽ (Rửa tay khi thấy tay bẩn)
- Giữ gìn da sạch sẽ, không để sây sát,
chảy máu.
- Mặc quần áo vải mền, thoáng mát
được thay giặt thường xuyên
- Hạn chế ăn đường, bánh keo.
- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
để tạo kháng thể, tạo tế bào, tăng cường
cho trẻ ăn quả tươi.
(?) Bệnh chốc là
gì?
(?) Nguyên nhân
của bệnh chốc?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
d. Điều trị
* Tại chỗ
- Nếu bị chốc đầu cần cắt tóc cho trẻ
- Gội đầu hàng ngày bằng nước có vị chát như che , lá bìm
bìm. Khi gội cạy hết nốt vảy và mủ lau khô
- Dùng thuốc bôi da như dung dịch thuốc tím 1/10000, xanh
methylen 2g...hoặc dùng các loại thuốc mỡ như: peniciline,
neomycin... mỗi ngày bôi 3-4 lần
- Nếu trong lớp trẻ có nhiều trẻ bị chốc cần điều trị hàng loạt
* Toàn thân
+ Dùng thuốc kháng sinh nếu các nốt chốc có mủ và kéo dài
+ Dùng thuốc đông y
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
Bài thuốc nam:
* Bài 1:
- CT 1: Bồ kết: 10 quả; chè xanh: 1 nắm; Gừng tươi: 1 củ. Cả 3 thứ cho
vào nồi , đổ 3 bát nước, đun sôi kĩ, vớt bã ra lấy nứơc để nguội, sau 24
giờ vò đầu cho trẻ
Chú ý: Cần cắt tóc cho trẻ trước khi vò đầu. Vò xong lấy bông thấm
sạch nước lấy 1 miếng mỡ lợn và 1 củ nghệ giã nhuyễn đắp lên chỗ chốc
lở, lấy khăn bịt lại khoảng 3 giờ, khi mở ra lấy nước bồ kết rửa lại cho
sạch mỡ
- CT 2: Lấy 3 quả bồ kết, 1củ nghệ rang giòn, tán nhỏ rắc lên chỗ chốc lở
- CT 3: Lấy hạt cau già rang cháy thành than, tán nhỏ rắc lên chỗ chốc
- CT4: Lấy củ hành hoa giã nhừ trộn với mật mía, đắp lên chỗ chốc lở độ
5-6 giờ; sau đó sắc nước lá trầu không gội đầu cho sạch, làm 2-3 lần là
khỏi
3. BỆNH NGOÀI DA
* Bài 2:
- Rau má 20g; Bồ công anh 16g; Kim gân hoa 16g; Hạ khô
thảo 12g; Hoa kinh giới 12g. Các thứ sắc kĩ cho trẻ uống hàng
ngày (nếu trẻ còn bú thì cho cả mẹ uống)
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.3 Mụn nhọt ngoài da
a. Nguyên nhân
- Do vi khuẩn tụ cầu, liên cầu gây lên
- Do trẻ không được chăm sóc vệ sinh da chu đáo…
b.Triệu chứng
- Tại chỗ: Tại các nang lông hay chỗ xước của da nổi nót
phồng màu đỏ, hơi ngứa, sau đó lan rất nhanh và đau. Đau và
nhức buốt khó chụi..
+ Đến gày thứ 3, nhọt hình thành, nổi trên mặt da, màu đỏ tía,
nóng cứng rất đau...
+ Nốt thành mủ ngòi màu xanh theo mủ chảy ra ngoài.
+ Trong vòng một tuần, mủ và ngòi thoát ra hết, mụn nhỏ đi
còn lại một vết sẹo thâm, sau nhạt dần. Nhọt hay tái phát…
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.3 Mụn nhọt ngoài da
- Toàn thân: Trẻ sốt, hay quấy khóc, ăn
ngủ kém. Sưng các hạch lân cận.
- Biến chứng: Bình thường nhọt từ lúc
phát sinh đên khi thành sẹo không quá
10 ngày là khỏi. Nhưng có thể kéo dài
vì những biến chứng:
+ Nhiễm trùng máu , nhất là những
nhọt “ Đinh râu”. Có thể gây tử vong
+ Viêm cầu thận cấp, thấp tim
+ Từ nhiễm khuẩn máu gây ra những
bệnh khác như viêm tủy xương, viêm
mủ xương khớp…
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.3 Mụn nhọt ngoài da
c. Điều trị
- Bệnh nhẹ (mụn nhỏ) dùng cồn iốt 1-3% chấm lên nốt nhọt đỏ
- Khi nhọt chín (mềm, nhũn) phải chích dẫn lưu mủ hoặc nặn ngòi. Đối
với nhọt lớn và nhiều thì dùng kháng sinh, uống thuốc giảm đau, an thần.
Không được nặn khi nhọt chưa chín, không băng kín làm cho tụ cầu phát
triển nhanh
- Đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin A,C cho trẻ để có sức đề
kháng cao.
- Bài thuốc chữa nhọt mạch lươn: Lấy 1 miếng bánh dày, to bằng diện
tích nhọt, lấy 1 hạt hồ tiêu tán nhỏ, rắc vào bánh dày, đắp miếng bánh
dày đó lên nhọt, đắp đến lúc bánh tự lóc ra là nhọt khỏi.
- Nếu không có bánh dày thì dùng xôi giã nhuyễn. Trước khi làm thì nên
cắt tóc, rửa cho sạch. Sau khi nhọt khỏi, lấy một ít bột nghệ vàng trộn
với than nhọ nồi giã nát rắc lên đá sẹo để tóc mọc trở lại.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.4. Bệnh ghẻ
a. Nguyên nhân
- Do “con cái ghẻ” gây nên.
Bệnh lây từ người bệnh sang
người lành qua tiếp xúc, dùng
chung quần áo, đồ dùng cá
nhân…
b. Triệu chứng
- Ngứa, ngứa nhiều về đêm làm
cho trẻ mất ngủ
- Tổn thương luống ghẻ ở các
kẽ tay, mông, rốn, trước cổ tay
(nếp gấp)…
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.4. Bệnh ghẻ
c.Điều trị
- Phải điều trị hàng loạt cho tất cả mọi
người trong gia đình
- Bôi thuốc DEF ngày 2-3 lần cả ngày
và đêm( Bôi lên nốt ghẻ, không bôi vào
niêm mạc và mắt), ngày thứ 3 tắm xà
phòng nước nóng, thay quần áo
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: tắm bằng
nước lá đắng (lá đào, lá xoan), luộc quần
áo chăn màm, cách li người bệnh.
d. Phòng bệnh
- Vệ sinh da, vệ sinh quần áo, giường
chiếu…
- Khi trẻ bị bệnh cần được cách li không
cho trẻ ngủ chung giường
- Khử khuẩn đồ dùng, đồ chơi của trẻ…
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
- Bài học này các em vừa được tìm hiểu về Chương III có 3 ND:
1.Bệnh về mắt
2.Bệnh sâu răng
3.Bệnh ngoài da
Ở bài này nội dung trọng tâm các em cần nắm chắc đó là cách phòng
các bệnh chuyên khoa.
- Nội dung nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu nội dung chương IV Bệnh
truyền nhiễm ở trẻ em.
TẠM BIỆT
Thời gian thực hiện: 1 Tiết: LT:1 tiết
A. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được một số loại bệnh chuyên khoa dễ mắc phải ở trẻ
em như bệnh về mắt, bệnh về răng, bệnh về da…
- Biết cách xử trí ban đầu về bệnh về mắt, bệnh về răng, bệnh
về da…
2. Về kĩ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa
- Kỹ năng làm việc nhóm
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho trẻ em.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên
cứu tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương III. Các bệnh
chuyên khoa.
C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Nội dung Chương III có :
1. Bệnh về mắt
2.Bệnh sâu răng
3.Bệnh ngoài da
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BỆNH
1. Nguyên
nhân
2. Triệu
chứng
3. Chăm
sóc
4. Phòng
và trị bệnh
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1:
1. Bệnh đau mắt đỏ
2. Bệnh đau mắt hột
Nhóm 2:
Bệnh sâu răng
Nhóm 3:
1. Bệnh chàm
Nhóm 4:
2. Bệnh chốc
1. Mụn nhọt ngoài da
2. Bệnh ghẻ
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc
cấp tính)
a. Nguyên nhân
- Do vi rút, vi khuẩn gây lên
- Bệnh dễ lây lan thành dịch ở những nơi
đông người (trường MN, khu dân cư…).
Do dùng chung khăn, chậu, quần áo, do
ruồi đậu vào mắt trẻ bị bệnh đậu sang trẻ
lành…
- Bệnh hay gặp vào mùa đông xuân và mùa
hè. Những yếu tố cát, bụi, ánh sáng, sức
nóng cũng dễ làm bệnh phát sinh…
(?) Tại sao
bệnh
đau
mắt dễ lây
lan?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc
cấp tính)
b. Triệu chứng
- Cảm giác cộm, rát trong mi mắt do kết mạc bị
phù nên cương tụ và viêm lớp biểu mô kết mạc
- Sợ ánh sáng, chảy nước mắt nhưng thị lực vẫn
bình thường
- Hai mí mắt sưng to, nhiều nhử mắt dính chặt vào
nhau. Vạch mí mắt lên thấy kết mạc màu đỏ tươi,
phù nề, đội lên cao làm mí mắt không khít…
- Nếu được điều trị kịp thời bệnh sẽ khỏi tròng
vòng từ 10 -15 ngày
(?) Triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc cấp tính)
c. Điều trị
- Cách li trẻ bị bệnh với trẻ lành
- Rửa mắt cho trẻ nhiều lần trong ngày bằng nước muối sinh lí
9% . Khăn của trẻ phải được giặt sạch bằng xà phòng, luộc sôi
rồi phơi nắng
- Nhỏ thuốc tra mắt cho trẻ theo sự chỉ dẫn của bs (Nhỏ
Cloramphenycol 0,4%, agyrol 1%)
(?) Cách điều trị bệnh
đau mắt đỏ?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc cấp tính)
- Có thể dùng thuốc nam
+ Bài 1: Mã đề 20g; cỏ xước 20g; hoa kinh giới 20g; Mộc
thông 10g . Sắc uống sau bữa ăn. Nếu mắt sưng nhiều thì
thêm: Hoa kim ngân 10g; cây cỏ hạc 20g
+ Bài 2: Xuyên khung 8g; Sinh địa 20g; chi tử 8 g; ngưu tất
8g; huyền sâm 12g; đương qui 12g; xích thược 8g; hoàng bá
8g; thảo quyết minh 8g; cúc hoa 4g. Sắc đặc cho trẻ uống ngày
2-3 lần, mỗi lần 1 chén con
+ Bài 3: Chữa đau mắt đỏ: Hoa hòe: 5g( quả càng tốt); Bạc hà:
5 ngọn. Sắc kĩ, xông, uống ngày 3 lần. Uống sau bữa ăn, uống
2-3 ngày. Đắp ngoài các thứ lá thơm: Tử tô, kinh giới, bạc hà,
lá cm, chanh. Các thứ này thái nhỏ, bọc vào vải sạch để đắp>
Những thứ lá này để tươi mới có tác dụng.
1. BỆNH VỀ MẮT
1.1. Bệnh đau mắt đỏ (Bệnh viêm kết mạc cấp tính)
d. Phòng bệnh
- Cách li trẻ bị bệnh. Trong lớp MG nếu có trẻ bị đau mắt đỏ thì
không được chuyển lớp. Khi nào dịch không lây lan mới được tiếp
xúc
- Dùng khăn chậu riêng. Khăn phải được thường xuyên giặt sạch
bằng xà phòng, phơi nắng, 1 tuần luộc khăn 2-3 lần bằng nước sôi.
Rửa mặt bằng nước sạch
- Trẻ ngủ phải nằm màn tránh ruồi đậu vào mắt. Khi cho trẻ ra
đường có bụi phải có kính bảo vệ mắt
- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
(?) Phòng bệnh đau mắt đỏ
ntn?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
- Là một bệnh viêm kết mạc và giác mạc có tính lây lan, tiến
triển mãm tính
a. Nguyên nhân
Do một loại vi rút mắt hột gây lên. Vi rút này sống trong nhử
mắt, nước mắt của người bệnh. Bệnh dễ lây truyền do dùng
chung khăn, châu, khăn mặt… để ruồi đậu vào mắt. Nguồn
nước dùng không đảm bảo.
b. Triệu chứng
- Thời kì thứ nhất
- Thời kì thứ 2
- Thời kì thứ 3
- Thời kì thứ 4 (Khỏi bệnh)
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
* Những biến chứng:
- Viêm kết mạc mãm tính kèm theo với mắt hột.
- Lông quặm: Do sẹo kéo mi mắt làm cho mi quặt vào trong cọ sát
lên giác mạc gây khó chịu, có thể làm loét giác mạc. Nếu điều trị
khỏi sẽ để lại giác mạc gây nhìn mờ, nếu không khỏi dễ đưa đến
thủng giác mạc gây mù.
- Loét bờ mi( loét mi mắt)
- Viêm tắc túi lệ do hột
(?) Những biến chứng
của bệnh đau mắt đỏ?
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
c. Điều trị
* Nguyên tắc chung:
- Điều trị lâu dài trong nhiều năm
- Phải điều trị các viêm nhiễm phối hợp: Viêm kết mạc, viêm loét
giác mạc, viêm túi lệ…
- Điều trị hàng loạt: Cho cả gia đình, trường mầm non, cộng đồng
- Vừa kết hợp điều trị, vừa phòng bệnh
*Cụ thể
- Nếu bệnh ở thời kì 1 & 3 thì nhỏ thuốc sulfacilum 20% trong 2
tháng. Nếu có kết hợp viêm kết mạc nhỏ sunfat kẽm.
- Nếu bệnh ở thời kì 2 dùng phẫu thuật day kẹp hột sau nhỏ thuốc
- Nếu có biến chứng quặm phải mổ quặm
1. BỆNH VỀ MẮT
1.2. Bệnh đau mắt hột
d. Phòng bệnh
-Phát hiện sớm bệnh để cách li kịp thời. Khử khuẩn toàn bộ đồ
dùng của trẻ bị bệnh
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ. Phân giác thải phải xử lí đúng, diệt
ruồi, nhặng
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân: Dùng nước sạch, sử dụng khăn chậu
riêng, …giáo dục trẻ thói quen vệ sinh không dụi tay bẩn lên mắt,
…
- Khi có dịch đau mắt phải nhỏ thuốc cho trẻ để sát khuẩn và tại
các trường MN khi rửa mặt cho trẻ không cần phải lau mắt
(?) Phòng bệnh đau mắt
hột ntn?
(?) Khi có dịch đau mắt
GV phải làm gì?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.1. Nguyên nhân
- Do bẩm sinh, Cấu tạo hình thể của răng: Mặt lõm, nhiều rãnh
trên mặt răng thức ăn đọng lại trên răng bị vi khuẩn lên men
tạo thành a xít lactic, làm tiêu can xi gây sâu răng.
- Vi khuẩn ở men răng do liên cầu Muntans
- Một số yếu tố thuận lợi
+ Quá trình dinh dưỡng kém: Thiếu can xi, thiếu vitamin D
trong bệnh còi xương, thiếu fluor trong thức ăn, nước uống
+ Trẻ ăn nhiều đường
+ Vệ sinh răng miệng kém
+ Trẻ ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lanh, cứng
+ Trấn thương làm sứt mẻ răng dễ gây sâu răng
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.2. Ảnh hưởng của sâu răng đối với trẻ
- Ảnh hưởng đến quá trình cắn xé, nhai
- Quá trình hô hấp bị ảnh hưởng: Dễ bị viêm mũi, họng
- Ảnh hưởng đến mầm răng vĩnh viễn có thể dễ bị sâu…
(?) Sâu răng ảnh hưởng
ntn đến trẻ?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.3. Triệu chứng
- Men răng: Có một chấm trắng nhìn thấy gợn, sau đó thành
mầu nâu nhạt. Răng thấy ê buốt khi có kích thích nóng, lạnh,
chua, ngọt.
- Sâu ở ngà răng: Răng tê, buốt nhiều hơn khi có kích thích.
Lỗ sâu màu đen ngày càng ăn sâu xuống chân răng, cổ răng và
vào xương răng, vào tủy răng gây viêm tủy. Răng đau. Trẻ em
sâu răng sữa nhiều hơn. Lỗ sâu thường thấy ở mặt nhai, mặt
trong và mặt bên. Nếu điều trị không kịp thời dễ đẫn đến viêm
tủy răng
(?) Triệu chứng của sâu
răng: Men răng, ngà răng?
(?) Tại sao răng sữa hay bị
sâu?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.4. Điều trị:
- Điều trị chung: Dùng các thuốc thần kinh, dinh dưỡng của
răng, các chế phẩm của canxi, phốtpho và các loại vitamin
A,C,D.
- Điều trị tại chỗ: Làm sạch chỗ sâu, điều trị viêm tủy nếu có,
sau đó hàn chỗ sâu.
(?) Sâu răng phải điều
trị ntn?
2. BỆNH SÂU RĂNG
2.5. Phòng bệnh
- Chế độ ăn: Khi người mẹ mang thai cần được ăn uống đầy
đủ, chú ý đến vitamin, chất khóang. Khi trẻ sinh ra cần được
bú sữa đầy đủ, trong thời kì mọc răng và thay răng cần chú ý
thức ăn, nước uống có fluor, không cho trẻ ăn nhiều đường,
bánh kẹo.
- Vệ sinh răng, miệng sạch sẽ
- Ăn thức ăn làm sạch răng như: Táo, chuối, cà rốt
- Phát hiện sâu răng sớm để điều trị
- Khám răng định kì cho trẻ
(?) Phòng bệnh sâu răng
ntn?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.1. Đặc điểm của da
- Là cơ quan cảm giác, tham gia điều hòa thân nhiệt và tham
gia chuyển hóa các chất, các loại vitamin
- Da của trẻ em mỏng dễ bị tổn thương, nhiễm trùng dễ có
biến chứng nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến sự phát triển thể
chất
(?) Chức năng của da?
(?) Đặc điểm của da
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
- Là trạng thái viêm lớp nông của da
diễn ra cấp tính từng đợt, bệnh hay
tái phát và kéo dài dai dẳng.
(?) Bệnh chàm là gì?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
a. Nguyên nhân:
- Do ngoại cảnh (Chàm tiếp xúc)
+ Do chất độc hóa học, thảo mộc, sinh vật tiếp xúc, chạm vào da,
có thể da nhạy cảm, dễ gây phản ứng thành viêm da và thành chàm
(VD: Chàm do sơn, cao su, thuốc nhuộm…), mẩn ngứa…
+ Do gãi nhiều hoặc bôi thuốc quá mạnh, không theo sự hướng
dẫn của thầy thuốc. Vì vậy khi mắc bệnh ngoài da cần đi khám để
điều trị.
+ Do nhiễm trùng bị chàm hóa
(?) Nguyên nhân của
bệnh chàm là gì?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
- Do tự bản thân (chàm thể tạng). Hay gặp ở trẻ từ 1-3 tuổi
+ Do rối loạn thần kinh như xúc cảm mạnh, lo lắng sợ hãi…
+ Do rối loạn tiêu hóa: Táo bón, yếu gan, giun sán…
+ Do những rối loạn khác về tuần hoàn, nội tiết…
b. Triệu chứng
- Trên da có những đám da bị đỏ, rất ngứa, trên đám đỏ nối lên
những mụn nước nhỏ ngày càng lan rộng.
- Ở trẻ em có nhiều loại chàm: Chàm nước, chàm khô, nứt nẻ,
chàm đồng tiền thường xuất hiện ở trẻ từ 3 tháng – 3 năm, hay gặp
ở những trẻ mập mạp. Bắt đầu bằng một đám nhỏ, nơi có mụn
nước, hơi bong vảy, ngứa sau lan dần ra 2 má, trán, vùng mũi,
thường đỏ, tương đối khô, không thành hằn cổ trâu
- Bệnh chàm không chữa sớm, dễ bị nhiễm trùng nặng, kèm theo
sốt gây biến chứng hoặc viêm tai giữa.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
c. Điều trị:
- Không để trẻ gãi. Khi tắm tránh kì cọ, không dùng xà phòng vào
nơi bị chàm, dùng các thuốc chống dị ứng
- Uống thuốc an thần, vitamin C. Khi có nhiễm trùng dùng kháng
sinh.
- Tìm nguyên nhân để điều trị.
-Tại chỗ
+ Làm khô vết chàm: dùng bông thấm hoặc nước lá đắng (Lá đào,
lá tre, lá trầu không)
+ Nếu chảy nước có màu đỏ thì bôi hồ nước milian, flucina, đặt gạc
có tẩm thuốc tím pha loãng, hoặc nước chè tươi đặc, bôi dầu kẽm,
không được đắp băng kín
- Với chàm thể tạng phải điều trị kiên trì trong nhiều tháng, nhiều
năm. Luôn giữ cho da sạch ăn uống tốt.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.1. Bệnh chàm
*Bài thuốc nam
- Chàm ở mặt: Hàng ngày tắm cho trẻ bằng nước sắc: Lá tre,
kinh giới, đun sôi để nguội (mùa lạnh để nước hơi ấm)
- Dùng thuốc bôi ngoài da:
- Vỏ cây dâm bụt một nắm to (cạo vỏ bên ngoài, thái nhỏ); bồ
kết 10 quả; gừng tươi 1 củ (thái nhỏ) ba thứ cho vào nấu kĩ,
cô thành cao lỏng sền sệt, cho vào lọ nút kín, dùng dần. Ngày
bôi 1 -2 lần. Trước khi bôi nên rửa mụn chàm bằng nước sắc
lá trẻ, lá trầu không đun sôi để nguội.
- Thuốc uống trong: Hoa đào sấy khô sắc cho trẻ uống.
(?) Chữa chàm cho trẻ bằng
thuốc nam ntn?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
- Chốc là một bệnh ngoài da thường gặp, dễ lây lan. Trẻ em thường
bị chốc ở đầu, mặt, mông, tay, chân…
a. Nguyên nhân:
- Do vi khuẩn tụ cầu, liên cầu gây lên
- Bệnh thường gặp vào mùa hè do da đầu nhiều mồ hôi, nhiễm
bụi, cát và vi khuẩn.
(?) Bệnh chốc là gì?
(?) Nguyên nhân của
bệnh chốc?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
b. Biểu hiện của bệnh
- Tổn thương ở da đầu, mặt, cổ, gáy…
- Lúc đầu những vết đỏ, sau biến thành bọng
nước, trong có nước màu vàng, sau khoảng 1-2
giờ, nước trở lên đục rồi thành mủ vì có sự phối
hợp của tụ cầu.
- Sau 1-2 ngày, bọng mủ vỡ, dịch tiết ra đọng
thành vảy. Xung quanh cũng có rải rắc các mụn
mủ và mụn nước. Bọng nước khi vỡ, nước chảy
đến đâu lại có nốt to phỏng mới đến đó.
- Sau 1-2 tuần, vảy bong ra để lại 1 nền đỏ, xung
quanh có vảy, dần dần lên da non không để lại
seo hoặc diễn biến hết đợt này đến đợt # làm cho
da đầu dày cộm từng đám.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
-Trẻ ngứa ngáy khó chịu, quấy khóc kém ăn, kém ngủ, khi trẻ
gãi nước chảy đến đâu mụn chốc lại lan ra đến đó.
- Bệnh lành tính, nếu chữa kịp thời bệnh có thể khỏi sau 1-2
tuần. Một số có thể biến chứng gây viêm cầu thận cấp, thấp
tim, viêm khớp hoặc nhiễm trùng máu.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
c. Phòng bệnh
- Sử dụng nguồn nước sạch. Tắm gội
cho trẻ thường xuyên, cắt tóc ngắn, cắt
móng tay, giáo dục trẻ thói quen vệ sinh
sạch sẽ (Rửa tay khi thấy tay bẩn)
- Giữ gìn da sạch sẽ, không để sây sát,
chảy máu.
- Mặc quần áo vải mền, thoáng mát
được thay giặt thường xuyên
- Hạn chế ăn đường, bánh keo.
- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
để tạo kháng thể, tạo tế bào, tăng cường
cho trẻ ăn quả tươi.
(?) Bệnh chốc là
gì?
(?) Nguyên nhân
của bệnh chốc?
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
d. Điều trị
* Tại chỗ
- Nếu bị chốc đầu cần cắt tóc cho trẻ
- Gội đầu hàng ngày bằng nước có vị chát như che , lá bìm
bìm. Khi gội cạy hết nốt vảy và mủ lau khô
- Dùng thuốc bôi da như dung dịch thuốc tím 1/10000, xanh
methylen 2g...hoặc dùng các loại thuốc mỡ như: peniciline,
neomycin... mỗi ngày bôi 3-4 lần
- Nếu trong lớp trẻ có nhiều trẻ bị chốc cần điều trị hàng loạt
* Toàn thân
+ Dùng thuốc kháng sinh nếu các nốt chốc có mủ và kéo dài
+ Dùng thuốc đông y
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2. Các bệnh ngoài da thường gặp
3.2.2 Bệnh chốc:
Bài thuốc nam:
* Bài 1:
- CT 1: Bồ kết: 10 quả; chè xanh: 1 nắm; Gừng tươi: 1 củ. Cả 3 thứ cho
vào nồi , đổ 3 bát nước, đun sôi kĩ, vớt bã ra lấy nứơc để nguội, sau 24
giờ vò đầu cho trẻ
Chú ý: Cần cắt tóc cho trẻ trước khi vò đầu. Vò xong lấy bông thấm
sạch nước lấy 1 miếng mỡ lợn và 1 củ nghệ giã nhuyễn đắp lên chỗ chốc
lở, lấy khăn bịt lại khoảng 3 giờ, khi mở ra lấy nước bồ kết rửa lại cho
sạch mỡ
- CT 2: Lấy 3 quả bồ kết, 1củ nghệ rang giòn, tán nhỏ rắc lên chỗ chốc lở
- CT 3: Lấy hạt cau già rang cháy thành than, tán nhỏ rắc lên chỗ chốc
- CT4: Lấy củ hành hoa giã nhừ trộn với mật mía, đắp lên chỗ chốc lở độ
5-6 giờ; sau đó sắc nước lá trầu không gội đầu cho sạch, làm 2-3 lần là
khỏi
3. BỆNH NGOÀI DA
* Bài 2:
- Rau má 20g; Bồ công anh 16g; Kim gân hoa 16g; Hạ khô
thảo 12g; Hoa kinh giới 12g. Các thứ sắc kĩ cho trẻ uống hàng
ngày (nếu trẻ còn bú thì cho cả mẹ uống)
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.3 Mụn nhọt ngoài da
a. Nguyên nhân
- Do vi khuẩn tụ cầu, liên cầu gây lên
- Do trẻ không được chăm sóc vệ sinh da chu đáo…
b.Triệu chứng
- Tại chỗ: Tại các nang lông hay chỗ xước của da nổi nót
phồng màu đỏ, hơi ngứa, sau đó lan rất nhanh và đau. Đau và
nhức buốt khó chụi..
+ Đến gày thứ 3, nhọt hình thành, nổi trên mặt da, màu đỏ tía,
nóng cứng rất đau...
+ Nốt thành mủ ngòi màu xanh theo mủ chảy ra ngoài.
+ Trong vòng một tuần, mủ và ngòi thoát ra hết, mụn nhỏ đi
còn lại một vết sẹo thâm, sau nhạt dần. Nhọt hay tái phát…
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.3 Mụn nhọt ngoài da
- Toàn thân: Trẻ sốt, hay quấy khóc, ăn
ngủ kém. Sưng các hạch lân cận.
- Biến chứng: Bình thường nhọt từ lúc
phát sinh đên khi thành sẹo không quá
10 ngày là khỏi. Nhưng có thể kéo dài
vì những biến chứng:
+ Nhiễm trùng máu , nhất là những
nhọt “ Đinh râu”. Có thể gây tử vong
+ Viêm cầu thận cấp, thấp tim
+ Từ nhiễm khuẩn máu gây ra những
bệnh khác như viêm tủy xương, viêm
mủ xương khớp…
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.3 Mụn nhọt ngoài da
c. Điều trị
- Bệnh nhẹ (mụn nhỏ) dùng cồn iốt 1-3% chấm lên nốt nhọt đỏ
- Khi nhọt chín (mềm, nhũn) phải chích dẫn lưu mủ hoặc nặn ngòi. Đối
với nhọt lớn và nhiều thì dùng kháng sinh, uống thuốc giảm đau, an thần.
Không được nặn khi nhọt chưa chín, không băng kín làm cho tụ cầu phát
triển nhanh
- Đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin A,C cho trẻ để có sức đề
kháng cao.
- Bài thuốc chữa nhọt mạch lươn: Lấy 1 miếng bánh dày, to bằng diện
tích nhọt, lấy 1 hạt hồ tiêu tán nhỏ, rắc vào bánh dày, đắp miếng bánh
dày đó lên nhọt, đắp đến lúc bánh tự lóc ra là nhọt khỏi.
- Nếu không có bánh dày thì dùng xôi giã nhuyễn. Trước khi làm thì nên
cắt tóc, rửa cho sạch. Sau khi nhọt khỏi, lấy một ít bột nghệ vàng trộn
với than nhọ nồi giã nát rắc lên đá sẹo để tóc mọc trở lại.
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.4. Bệnh ghẻ
a. Nguyên nhân
- Do “con cái ghẻ” gây nên.
Bệnh lây từ người bệnh sang
người lành qua tiếp xúc, dùng
chung quần áo, đồ dùng cá
nhân…
b. Triệu chứng
- Ngứa, ngứa nhiều về đêm làm
cho trẻ mất ngủ
- Tổn thương luống ghẻ ở các
kẽ tay, mông, rốn, trước cổ tay
(nếp gấp)…
3. BỆNH NGOÀI DA
3.2.4. Bệnh ghẻ
c.Điều trị
- Phải điều trị hàng loạt cho tất cả mọi
người trong gia đình
- Bôi thuốc DEF ngày 2-3 lần cả ngày
và đêm( Bôi lên nốt ghẻ, không bôi vào
niêm mạc và mắt), ngày thứ 3 tắm xà
phòng nước nóng, thay quần áo
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: tắm bằng
nước lá đắng (lá đào, lá xoan), luộc quần
áo chăn màm, cách li người bệnh.
d. Phòng bệnh
- Vệ sinh da, vệ sinh quần áo, giường
chiếu…
- Khi trẻ bị bệnh cần được cách li không
cho trẻ ngủ chung giường
- Khử khuẩn đồ dùng, đồ chơi của trẻ…
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
- Bài học này các em vừa được tìm hiểu về Chương III có 3 ND:
1.Bệnh về mắt
2.Bệnh sâu răng
3.Bệnh ngoài da
Ở bài này nội dung trọng tâm các em cần nắm chắc đó là cách phòng
các bệnh chuyên khoa.
- Nội dung nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu nội dung chương IV Bệnh
truyền nhiễm ở trẻ em.
TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất