Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Huyền Nhung
Ngày gửi: 21h:54' 06-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1392
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Huyền Nhung
Ngày gửi: 21h:54' 06-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1392
Số lượt thích:
0 người
QUAN SÁT HÌNH ẢNH SAU
Nhà máy sản xuất thép
NGUYÊN LIỆU CHÍNH ĐỂ SẢN SUẤT CÁC VẬT DỤNG TRÊN LÀ GÌ?
KIM LOẠI
Chương V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
SƠ ĐỒ PHÂN BỐ TỈ LỆ CÁC LOẠI NGUYÊN TỐ TRONG BTH
Các em hãy so sánh số lượng nguyên tố kim loại với các loại nguyên tố khác trong BTH ?
Dựa vào bảng TH trên đây, hãy chỉ ra vị trí của kim loại?
- Nhóm IA (trừ H) và IIA.
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB).
- Họ lantan và actini
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Nhóm IIIA (trừ B), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1. Cấu tạo nguyên tử
.
Na → [Ne]3s1
Mg → [Ne]3s2
Al → [Ne]3s23p1
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố kim loại: 11Na, 12Mg, 13Al.
Nhận xét số e lớp ngoài cùng của chúng
Na Mg Al Si P S Cl
Bán kínhnguyên tử: 0.123 0.089 0.080 0.077 0.070 0.066 0.064
Bán kínhnguyên tử: 0.157 0.136 0.125 0.117 0.110 0.104 0.099
Hãy so sánh điện tích hạt nhân và bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại so với phi kim trong cùng chu kì?
Quan sát hình ảnh bên dưới và trả lời câu hỏi
1. Cấu tạo nguyên tử
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e).
VD : Na → [Ne]3s1 Mg → [Ne]3s2
Al → [Ne]3s23p1
- Trong cùng một chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim.
2. Cấu tạo tinh thể: (Tham khảo thêm trong SGK)
- Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
Mô hình chuyển động của các hạt mang điện trong kim loại
3. Liên kết kim loại
KN : Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
1
3
2
4
E L E C T R O N
N H Ô M
S Ắ T
N I K E N
1. Đây là một thành phần của nguyên tử?
3. Đây là nguyên tố có nguyên tử khối là 56.
4. Nguyên tố đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học là gì?
2.Nguyên tố nào được dùng làm dây cáp dẫn điện
Ô CHỮ THÔNG MINH
Từ khóa của ô chữ gồm 7 chữ cái
Từ khóa của ô chữ gồm 7 chữ cái.
KIM LOẠI
Câu 1: Vị trí của nguyên tố 20X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2, nhóm IIA
B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 2, nhóm IIB
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 2:Cho cấu hình electron: 1s22s22p6.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên ?
A. K+, Cl, Ar.
B. Li+, Br, Ne.
C. Mg2+, Cl, Ar.
D. Al3+, F-, Ne.
Câu 3: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 . Nguyên tử R là :
A. F
B. Na
C. K
D. Cl
LUYỆN TẬP
Câu 4: Hòa tan 1,44g một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa lượng dư axit trong dung dịch thu được phải dùng 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là:
A. Ba B. Ca D. Be
C. Mg
BÀI GIẢI
nNaOH = 1.0,03 = 0,03 mol;
M + H2SO4 MSO4 + H2↑ (1)
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (2)
0,015 0,03 (mol)
Theo (1) :
MM = 1,44 : 0,06 = 24 Vậy M là Mg (Đáp án C)
LUYỆN TẬP
Nhà máy sản xuất thép
NGUYÊN LIỆU CHÍNH ĐỂ SẢN SUẤT CÁC VẬT DỤNG TRÊN LÀ GÌ?
KIM LOẠI
Chương V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
SƠ ĐỒ PHÂN BỐ TỈ LỆ CÁC LOẠI NGUYÊN TỐ TRONG BTH
Các em hãy so sánh số lượng nguyên tố kim loại với các loại nguyên tố khác trong BTH ?
Dựa vào bảng TH trên đây, hãy chỉ ra vị trí của kim loại?
- Nhóm IA (trừ H) và IIA.
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB).
- Họ lantan và actini
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Nhóm IIIA (trừ B), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1. Cấu tạo nguyên tử
.
Na → [Ne]3s1
Mg → [Ne]3s2
Al → [Ne]3s23p1
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố kim loại: 11Na, 12Mg, 13Al.
Nhận xét số e lớp ngoài cùng của chúng
Na Mg Al Si P S Cl
Bán kínhnguyên tử: 0.123 0.089 0.080 0.077 0.070 0.066 0.064
Bán kínhnguyên tử: 0.157 0.136 0.125 0.117 0.110 0.104 0.099
Hãy so sánh điện tích hạt nhân và bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại so với phi kim trong cùng chu kì?
Quan sát hình ảnh bên dưới và trả lời câu hỏi
1. Cấu tạo nguyên tử
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e).
VD : Na → [Ne]3s1 Mg → [Ne]3s2
Al → [Ne]3s23p1
- Trong cùng một chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim.
2. Cấu tạo tinh thể: (Tham khảo thêm trong SGK)
- Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
Mô hình chuyển động của các hạt mang điện trong kim loại
3. Liên kết kim loại
KN : Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
1
3
2
4
E L E C T R O N
N H Ô M
S Ắ T
N I K E N
1. Đây là một thành phần của nguyên tử?
3. Đây là nguyên tố có nguyên tử khối là 56.
4. Nguyên tố đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học là gì?
2.Nguyên tố nào được dùng làm dây cáp dẫn điện
Ô CHỮ THÔNG MINH
Từ khóa của ô chữ gồm 7 chữ cái
Từ khóa của ô chữ gồm 7 chữ cái.
KIM LOẠI
Câu 1: Vị trí của nguyên tố 20X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2, nhóm IIA
B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 2, nhóm IIB
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 2:Cho cấu hình electron: 1s22s22p6.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên ?
A. K+, Cl, Ar.
B. Li+, Br, Ne.
C. Mg2+, Cl, Ar.
D. Al3+, F-, Ne.
Câu 3: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 . Nguyên tử R là :
A. F
B. Na
C. K
D. Cl
LUYỆN TẬP
Câu 4: Hòa tan 1,44g một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa lượng dư axit trong dung dịch thu được phải dùng 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là:
A. Ba B. Ca D. Be
C. Mg
BÀI GIẢI
nNaOH = 1.0,03 = 0,03 mol;
M + H2SO4 MSO4 + H2↑ (1)
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (2)
0,015 0,03 (mol)
Theo (1) :
MM = 1,44 : 0,06 = 24 Vậy M là Mg (Đáp án C)
LUYỆN TẬP
 








Các ý kiến mới nhất