Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VIÊM RUỘT THỪA CẤP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Hùng
Người gửi: Lê Quang HIếu
Ngày gửi: 10h:03' 18-05-2015
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Bài giảng lý thuyết lâm sàng
Bs Lê Hùng
Giải phẫu-Sinh lý
Ruột giữa
Túi ngách của đáy manh tràng
Hội tụ 3 dãi cơ dọc
Dài 2-20, TB 9 cm
Lớp dưới niêm: hạch bạch huyết
Gốc cố định: điểm Mc Burney
Đầu RT: 30% ở vùng chậu, 7% sau phúc mạc
RT người trưởng thành: không chức năng

Dịch tể học
Bệnh lý ngoại khoa thường gặp nhất
Các nước phương Tây có tần suất bị VRT cao hơn các nước Châu Á và Châu Phi
Tỉ suất bị VRT: 1/10.000 mỗi năm
Trẻ mới sinh đến người già, tuổi TB: 22t
Lịch sử
1886: Reginald Fitz đưa ra thuật ngữ viêm ruột thừa
Richard Hall: cắt thành công ca VRT đầu tiên
1889: Chester McBurney mô tả điểm đau và sự chuyển vùng đau
1940s: KS phổ rộng làm giảm tỉ lệ tử vong
1982: Kurt Semm cắt RT nội soi
Sinh lý bệnh
Tắc nghẽn lòng ruột thừa (do sỏi phân, viêm hạch bạch huyết)
Vi khuẩn học
Đa khuẩn
Yếm khí (Bacteroides fragilis)
Hiếu khí (E. coli)
Chẩn đoán lâm sàng
Đau chuyển
Buồn nôn, nôn ói
Sốt nhẹ
HC đáp ứng viêm toàn thân
MB (+)
Có dấu hiệu kích thích/viêm lá phúc mạc thành HCP
Cận lâm sàng (chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt)
Số lượng bạch cầu, tỉ lệ neutrophile
CRP (C-reactive protein)
U-5-HIAA
U-Beta-HCG
TPTNT
Xét nghiệm chức năng gan: AST, ALT, bilitubin, AP
Lipase, amylase huyết tương
X-quang bụng
Xạ hình
X-quang đại tràng với ba-rýt
Siêu âm: dấu hình bia, dấu ấn ngón tay
CT scan: ruột thừa căng to, thành dày và phân lớp, dịch quanh ruột thừa, phản ứng viêm quanh ruột thừa
Biến chứng
Viêm ruột thừa hoại thư
Khối viêm ruột thừa
Áp-xe ruột thừa
Ruột thừa vỡ mủ
Thể lâm sàng
Đau hố chậu phải (điển hình), hố chậu trái, hạ sườn phải, hạ vị
Khối đau hố chậu phải (khối viêm hay áp-xe ruột thừa)
Đau liên tục (viêm phúc mạc)
Chướng bụng, bí trung tiện (tắc ruột)
Tiểu đau, lắt nhắt (nhiễm trùng tiểu), mót rặn (HC trực tràng)
Chẩn đoán phân biệt
Pelvic inflammatory disease (PID) or tubo-ovarian abscess
Endometriosis
Ovarian cyst or torsion
Ureterolithiasis and renal colic
Degenerating uterine leiomyomata
Diverticulitis
Crohn disease
Colonic carcinoma
Rectus sheath hematoma
Cholecystitis
Bacterial enteritis
Mesenteric adenitis and ischemia
Omental torsion
Biliary colic
Renal colic
Urinary tract infection (UTI)
Gastroenteritis
Enterocolitis
Pancreatitis
Perforated duodenal ulcer
Thái độ điều trị
Phẫu thuật cắt ruột thừa là phương pháp điều trị duy nhất
Cắt nội soi: chưa là tiêu chuẩn vàng
Nguyên tắc phẫu thuật cắt ruột thừa
Tìm ruột thừa, xác định gốc ruột thừa
Cắt mạc treo trước khi cắt gốc ruột thừa
Xử lý gốc ruột thừa: kẹp rồi cắt, buộc hay khâu buộc
Vùi gốc ruột thừa: không là yêu cầu bắt buộc
Phẫu thuật cắt ruột thừa, mổ mở
Phẫu thuật cắt ruột thừa, mổ nội soi
Biến chứng sau mổ
Nhiễm trùng vết mổ
Tụ dịch, áp-xe tồn lưu
Chảy máu
Tắc ruột sớm sau mổ
Viêm phúc mạc do bục gốc ruột thừa, thủng hay hoại tử muộn hồi tràng hoặc manh tràng (mổ nội soi)
Dự hậu và tiên lượng
Biến chứng 4-15%, 1/3 số này là nhiễm trùng vết mổ
Tử vong 0,2-0,8%, có thể tăng đến 20%/BN trên 70
Ruột thừa chưa vỡ mủ: tử vong 0,1%. Ruột thừa hoại tử: tử vong 0,6%
HẾT
 
Gửi ý kiến