Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §7. Tứ giác nội tiếp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nghị
Ngày gửi: 20h:15' 18-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
H
Ì
N
H
C
9
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ TIẾT HỌC
GV: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
TRƯỜNG THCS ĐĂK NANG
H

Bài tập: Cho hình bên, biết
KIỂM TRA BÀI CŨ:
KẾT QUẢ :
Quan sát các hình vẽ sau, tứ giác ở hình a có đặc
Điểm gì khác tứ giác ở hai hình còn lại?
Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
Hình a Hình b Hình c
TIẾT 48 §7 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường
tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn
(gọi tắt là tứ giác nội tiếp).
Ví dụ : Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
HÃY HOÀN THÀNH BÀI TẬP SAU ĐỂ DỰ ĐOÁN VỀ TỔNG SỐ ĐO HAI GÓC ĐỐI DIỆN CỦA TỨ GIÁC NỘI TIẾP.
 
TIẾT 48 §7 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:
 
 
 
 
 
 
TIẾT 48 §7 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên
một đường tròn được gọi là
tứ giác nội tiếp đường tròn.
(gọi tắt là tứ giác nội tiếp).
Ví dụ:Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
2. Định lý.
Trong một tứ giác nội tiếp,tổng số
đo hai góc đối nhau bằng 1800
Chứng minh
3. Định lý đảo
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai
góc đối nhau bằng 1800 thì tứ giác
đó nội tiếp được đường tròn.
1100
1050
1000
1200
750
1800-x
(00 < x < 1800)
Bài tập1. Biết ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn (O).
Hãy điền vào ô trống trong bảng sau:
x
Chú ý Tính chất :Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 1800
§7 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Trong các hình sau, hình nào nội tiếp được đường tròn:
Hình bình hành
Hình thoi
Hình thang
Hình thang cân
Hình vuông
Hình chữ nhật
Bài tập 2
Bài3 : Cho hình vẽ, biết xÂD = góc C. Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp được trong đường tròn.
A
B
C
D
x
Chứng minh:
O
Vì xÂD kề bù với DÂB
=> xÂD + BÂD = 1800
Mà xÂD = C (gt)
=> C + BÂD = 1800
Trong tứ giác ABCD có C + BÂD = 1800
NênTứ giác ABCD nội tiếp được trong đường tròn.
(Theo định lý đảo)
TIẾT 48 §7 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên
một đường tròn được gọi là
tứ giác nội tiếp đường tròn.
(gọi tắt là tứ giác nội tiếp).
Ví dụ:Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
2. Định lý.
Trong một tứ giác nội tiếp,tổng số
đo hai góc đối nhau bằng 1800
Chứng minh
3. Định lý đảo
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai
góc đối nhau bằng 1800 thì tứ giác
đó nội tiếp được đường tròn.
1-Có 4 đỉnh cùng cách một điểm cho trước một khoảng không đổi ( R ).
Cách nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn:
2- Có tổng hai góc đối nhau bằng 1800
3- Có góc ngoài tại
một đỉnh bằng góc
trong đối diện

4- Có hai đỉnh cùng phía cùng nhìn cạnh
đối diện một góc bằng nhau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Định nghĩa tứ giác nội tiếp;
2. Tính chất của tứ giác nội tiếp;
3. Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
(Định nghĩa và Định lý ).
I. NẮM CHẮC:
II. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT GIẢI CÁC BÀI TẬP:
1. Bài tập: 54, 55 (Sách giáo khoa trang 89);
2. Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.
C?M ƠN QUÍ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
468x90
 
Gửi ý kiến