Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:26' 31-07-2021
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 524
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:26' 31-07-2021
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 524
Các em hãy quan sát video clip sau và hãy nhận xét về việc sử dụng ngôn ngữ của nhân vật trong clip?
Tiết 94
GV: Trần Thị Hồng Nhung
Những yêu cầu
về sử dụng tiếng Việt
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành phiếu học tập số 3
Hoàn thành phiếu học tập số 4
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
a, Phát hiện lỗi sai về chữ viết:
“Giặc”
Phụ âm cuối
“Giặt”
“Khô dáo”
Phụ âm đầu
“Khô ráo”
“Tiền lẽ”, “đỗi”
Thanh điệu
“Tiền lẻ”, “đổi”
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
b, Phát hiện và phân tích sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân
1. Về ngữ âm và chữ viết
*Yêu cầu
=> Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.
=> Viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
a, Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
Lỗi sai
Từ sai
Sửa
“Chót lọt” (không có nghĩa)
“Chót”/ “cuối cùng”
“Truyền tụng” (truyền miệng cho nhau rộng rãi và có ý ca ngợi)
“Mắc” và “chết”
“Pha chế”, “Điều trị”
Lỗi sai cấu tạo từ
Kết hợp từ
“truyền thụ”/ “truyền đạt”: truyền lại tri thức, kinh nghiệm.
“Số người mắc và chết do(vì) các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.”
“Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế.”
Kết hợp từ
Nhầm lẫn từ Hán – Viêt và thuần Việt, gần âm, gần nghĩa
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
b, Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:
☹ “Yếu điểm”: là từ Hán Việt có nghĩa là điểm quan trọng => Sai về kết hợp từ.
☺ Sửa lại: “yếu điểm” “điểm yếu”
☹ “Linh động”: cách xử lý linh hoạt không cứng nhắc mà vẫn đáp ứng được yêu cầu thực tế. =>Sai về kết hợp từ
☺ Sửa lại: “linh động" “sinh động”
=> Đúng
=> Đúng
=> Đúng
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
2. Về từ ngữ
*Yêu cầu
=>Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của tiếng Việt.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
a, Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
=>Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
=>Lỗi sai là thiếu chủ ngữ
=>Lỗi sai không phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ
=>Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
=>Những thế hệ cha anh đã tin tưởng sâu sắc vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
=> Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
b, Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
=> Sai. Vì chưa phân biệt được thành phần phụ và thành phần chủ ngữ. “Có được ngôi nhà” là thành phần phụ không phải chủ ngữ.
=>Đúng
=>Đúng
=> Đúng
c, Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất chặt chẽ.
Câu 1: Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại.
Câu 3: Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời.
Câu 2: Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ.
“Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, họ cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. Về tài thìThúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.”
Giới thiệu về Kiều nhưng chưa chỉ rõ.
Giới thiệu chung về hai chị em
Câu 7: Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Câu 6: Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thuý Vân.
Câu 5: Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.
Câu 4: Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn.
=>Thứ tự đúng: Câu 1-3-2-4-5-6-7
=>Cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn văn mạch lạc hơn.
Tài năng của Thúy Kiều
Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vẻ đẹp của Thúy Kiều
Giới thiệu đặc điểm của hai chị em.
=> Đoạn văn lủng củng không có tính thống nhất là do sắp xếp các câu lộn xộn thiếu sự liên kết logic về mặt ý nghĩa, dùng từ ngữ chưa đúng.
Cuộc đời bất hạnh của Kiều
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
*Một số ví dụ lỗi sai thường gặp khi sử dụng tiếng Việt về phương diện ngữ pháp
3. Về ngữ pháp
* Yêu cầu:
Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.
Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
a/ Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
=>Thay “hết sức” “vô cùng”
- Cụm từ “hết sức”: chỉ thường dùng trong ngôn ngữ nói thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không nên dùng trong văn bản nghị luận.
=>Thay “hoàng hôn” “buổi chiều”
- Từ “hoàng hôn”: chỉ thường dùng trong văn bản nghệ thuật, không thể dùng trong văn bản hành chính.
b/ Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây:
=> Những từ ngữ này được gọi là “khẩu ngữ”, không thể dùng trong một lá đơn đề nghị thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
“Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù: bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có , chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.”
(Nam Cao, Chí Phèo)
Từ xưng hô: cụ,con
Từ hô gọi: Bẩm
Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, để mà, lại,...
Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi,...
Các từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn,...
4. Về phong cách ngôn ngữ
* Yêu cầu
=>Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
Kết luận
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Các từ “đứng” và “quỳ” được dùng theo nghĩa chuyển, được chuyển theo phương thức ẩn dụ để nói đến nhân cách, phẩm giá con người.
Tư thế của con người
“Sống quỳ”: Sống hèn nhát, quỵ lụy.
“Chết đứng”: chết hiên ngang, chỉ những người có khí phách kiên cường, dũng mãnh.
=> Câu văn có tính hình tượng và giá trị biểu cảm cao hơn so với cách nói trực tiếp.
Trong câu tục ngữ " chết đứng còn hơn sống quỳ " các từ " đứng " và " quỳ " được sử dụng nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:
“Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu vĩ đại của chúng ta”
(Nguyễn Bát Can – Lã Vĩnh Quyên, Sức khỏe thanh niên,
NXB Thanh niên, Hà Nội, 1968)
=> Câu văn vừa có tính hình tượng, vừa có tính cụ thể, vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ cho người đọc.
Ẩn dụ: “chiếc nôi xanh”
=> Nhấn mạnh vai trò của cây xanh: cây như cái máy điều hòa khí hậu mang lại không khí trong lành cho chúng ta.
So sánh: “đó là cái máy điều hòa khí hậu”
=> Chỉ cây cối xanh mát bao quanh con người.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh viết:
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000)
Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu trong những câu văn trên.
=> Tất cả những biện pháp nghệ thuật này làm cho câu văn có sắc thái của lời kêu gọi mang âm hưởng hùng hồn, có sức thuyết phục cao, tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
* Yêu cầu:
=>Cần sử dụng ngôn ngữ sao cho đạt được tính nghệ thuật để có hiệu quả giao tiếp cao.
=>Cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hóa, các phép tu từ.
Tiết 94
GV: Trần Thị Hồng Nhung
Những yêu cầu
về sử dụng tiếng Việt
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành phiếu học tập số 3
Hoàn thành phiếu học tập số 4
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
a, Phát hiện lỗi sai về chữ viết:
“Giặc”
Phụ âm cuối
“Giặt”
“Khô dáo”
Phụ âm đầu
“Khô ráo”
“Tiền lẽ”, “đỗi”
Thanh điệu
“Tiền lẻ”, “đổi”
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
b, Phát hiện và phân tích sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân
1. Về ngữ âm và chữ viết
*Yêu cầu
=> Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.
=> Viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
a, Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
Lỗi sai
Từ sai
Sửa
“Chót lọt” (không có nghĩa)
“Chót”/ “cuối cùng”
“Truyền tụng” (truyền miệng cho nhau rộng rãi và có ý ca ngợi)
“Mắc” và “chết”
“Pha chế”, “Điều trị”
Lỗi sai cấu tạo từ
Kết hợp từ
“truyền thụ”/ “truyền đạt”: truyền lại tri thức, kinh nghiệm.
“Số người mắc và chết do(vì) các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.”
“Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế.”
Kết hợp từ
Nhầm lẫn từ Hán – Viêt và thuần Việt, gần âm, gần nghĩa
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
b, Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:
☹ “Yếu điểm”: là từ Hán Việt có nghĩa là điểm quan trọng => Sai về kết hợp từ.
☺ Sửa lại: “yếu điểm” “điểm yếu”
☹ “Linh động”: cách xử lý linh hoạt không cứng nhắc mà vẫn đáp ứng được yêu cầu thực tế. =>Sai về kết hợp từ
☺ Sửa lại: “linh động" “sinh động”
=> Đúng
=> Đúng
=> Đúng
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
2. Về từ ngữ
*Yêu cầu
=>Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của tiếng Việt.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
a, Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
=>Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
=>Lỗi sai là thiếu chủ ngữ
=>Lỗi sai không phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ
=>Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
=>Những thế hệ cha anh đã tin tưởng sâu sắc vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
=> Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
b, Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
=> Sai. Vì chưa phân biệt được thành phần phụ và thành phần chủ ngữ. “Có được ngôi nhà” là thành phần phụ không phải chủ ngữ.
=>Đúng
=>Đúng
=> Đúng
c, Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất chặt chẽ.
Câu 1: Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại.
Câu 3: Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời.
Câu 2: Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ.
“Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, họ cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. Về tài thìThúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.”
Giới thiệu về Kiều nhưng chưa chỉ rõ.
Giới thiệu chung về hai chị em
Câu 7: Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Câu 6: Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thuý Vân.
Câu 5: Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.
Câu 4: Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn.
=>Thứ tự đúng: Câu 1-3-2-4-5-6-7
=>Cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn văn mạch lạc hơn.
Tài năng của Thúy Kiều
Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vẻ đẹp của Thúy Kiều
Giới thiệu đặc điểm của hai chị em.
=> Đoạn văn lủng củng không có tính thống nhất là do sắp xếp các câu lộn xộn thiếu sự liên kết logic về mặt ý nghĩa, dùng từ ngữ chưa đúng.
Cuộc đời bất hạnh của Kiều
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
*Một số ví dụ lỗi sai thường gặp khi sử dụng tiếng Việt về phương diện ngữ pháp
3. Về ngữ pháp
* Yêu cầu:
Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.
Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
a/ Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
=>Thay “hết sức” “vô cùng”
- Cụm từ “hết sức”: chỉ thường dùng trong ngôn ngữ nói thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không nên dùng trong văn bản nghị luận.
=>Thay “hoàng hôn” “buổi chiều”
- Từ “hoàng hôn”: chỉ thường dùng trong văn bản nghệ thuật, không thể dùng trong văn bản hành chính.
b/ Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây:
=> Những từ ngữ này được gọi là “khẩu ngữ”, không thể dùng trong một lá đơn đề nghị thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
“Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù: bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có , chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.”
(Nam Cao, Chí Phèo)
Từ xưng hô: cụ,con
Từ hô gọi: Bẩm
Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, để mà, lại,...
Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi,...
Các từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn,...
4. Về phong cách ngôn ngữ
* Yêu cầu
=>Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
Kết luận
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Các từ “đứng” và “quỳ” được dùng theo nghĩa chuyển, được chuyển theo phương thức ẩn dụ để nói đến nhân cách, phẩm giá con người.
Tư thế của con người
“Sống quỳ”: Sống hèn nhát, quỵ lụy.
“Chết đứng”: chết hiên ngang, chỉ những người có khí phách kiên cường, dũng mãnh.
=> Câu văn có tính hình tượng và giá trị biểu cảm cao hơn so với cách nói trực tiếp.
Trong câu tục ngữ " chết đứng còn hơn sống quỳ " các từ " đứng " và " quỳ " được sử dụng nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:
“Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu vĩ đại của chúng ta”
(Nguyễn Bát Can – Lã Vĩnh Quyên, Sức khỏe thanh niên,
NXB Thanh niên, Hà Nội, 1968)
=> Câu văn vừa có tính hình tượng, vừa có tính cụ thể, vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ cho người đọc.
Ẩn dụ: “chiếc nôi xanh”
=> Nhấn mạnh vai trò của cây xanh: cây như cái máy điều hòa khí hậu mang lại không khí trong lành cho chúng ta.
So sánh: “đó là cái máy điều hòa khí hậu”
=> Chỉ cây cối xanh mát bao quanh con người.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh viết:
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000)
Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu trong những câu văn trên.
=> Tất cả những biện pháp nghệ thuật này làm cho câu văn có sắc thái của lời kêu gọi mang âm hưởng hùng hồn, có sức thuyết phục cao, tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
* Yêu cầu:
=>Cần sử dụng ngôn ngữ sao cho đạt được tính nghệ thuật để có hiệu quả giao tiếp cao.
=>Cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hóa, các phép tu từ.
 







Các ý kiến mới nhất