Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Thuật ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thu hà
Ngày gửi: 18h:21' 14-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng QUí thầy , cô giáo
GV: VŨ THỊ THU HÀ
TỔ: NGỮ VĂN
NĂM HỌC: 2019 - 2020
TRƯỜNG THCS HÒA THUẬN2
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
- LỚP 9A1-
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu các cách phát triển từ vựng Tiếng Việt ?
Phát triển về nghĩa của từ
Phương
thøc ho¸n dô
Phương
thøc Èn dô
Mu?n tiếng nưuớc
ngoài
Tạo từ ng? m?i
Phát triển về số lu?ng
Phát triển từ vựng
Các cách phát triển từ vựng Tiếng Việt?
KIỂM TRA BÀI CŨ
THUẬT NGỮ
Tuần 07 - Tiết: 35
TIẾNG VIỆT:
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87, 88
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 1:
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ nước và từ muối:
a. Cách thứ nhất:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển…
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
b. Cách thứ hai:
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô-xi, có công thức là H20.
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87, 88
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 1:
Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học?
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87, 88
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 1:
a. Cách thứ nhất
-> Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật.
-> Cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
=> Cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường.
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ nước và từ muối:
a. Cách thứ nhất:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển…
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
b. Cách thứ hai:
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô-xi, có công thức là H20.
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.
Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học?
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87, 88
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 1:
a. Cách thứ nhất
b. Cách thứ hai
-> Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật.
-> Cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
=> Cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường.
-> Giải thích thể hiện được
đặc tính bên trong của sự vật
-> Qua nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, phải có kiến thức về môn hóa học.
=> Giải thích nghĩa của thuật ngữ.
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ nước và từ muối:
a. Cách thứ nhất:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển…
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
b. Cách thứ hai:
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô-xi, có công thức là H20.
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.
Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học?
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87, 88
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 1:
a. Cách thứ nhất
b. Cách thứ hai
-> Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật.
-> Cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
=> Cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường.
-> Giải thích thể hiện được
đặc tính bên trong của sự vật
-> Qua nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, phải có kiến thức về môn hóa học.
=> Giải thích nghĩa của thuật ngữ.
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ nước và từ muối:
a. Cách thứ nhất:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển…
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
b. Cách thứ hai:
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô-xi, có công thức là H20.
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.
Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học?
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87, 88
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 1:
a. Cách thứ nhất
b. Cách thứ hai
-> Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật.
-> Cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
=> Cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường.
-> Giải thích thể hiện được
đặc tính bên trong của sự vật
-> Qua nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, phải có kiến thức về môn hóa học.
=> Giải thích nghĩa của thuật ngữ.
Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có chứa a-xít các-bô-níc.
-Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
Phân số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10.
Những từ in đậm đó thuộc bộ môn nào?
Đọc những định nghĩa sau đây và trả lời câu hỏi:
* Ví dụ 2:
Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có chứa a-xít các-bô-níc.
Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
Phân số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10.
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87
* Ví dụ :
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 2:
- Thạch nhũ
ĐỊA LÝ
- Ba-dơ
HOÁ HỌC
- Ẩn dụ
NGỮ VĂN
- Phân số thập phân
TOÁN HỌC
->
->
->
->
-> Chủ yếu được dùng trong văn bản
khoa học, công nghệ.
ĐỊA LÝ
HOÁ HỌC
NGỮ VĂN
TOÁN HỌC
-> Chủ yếu được dùng trong văn bản
khoa học, công nghệ.
Những từ ngữ được định nghĩa (in đậm) chủ yếu được dùng trong loại văn bản nào?
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
I. Thuật ngữ là gì?
1. Ví dụ : SGK/87
* Ví dụ 1:
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Ví dụ 2:
- Thạch nhũ
ĐỊA LÝ
- Ba-dơ
HOÁ HỌC
- Ẩn dụ
NGỮ VĂN
- Phân số thập phân
TOÁN HỌC
->
->
->
->
Vậy thuật ngữ là gì?
-> Chủ yếu được dùng trong văn bản
khoa học, công nghệ.
2. Kết luận:
(Ghi nhớ 1: sgk)
Những từ “muối, nước, thạch nhũ, ba-zơ, phân số thập phân” có đặc điểm như chúng ta vừa tìm hiểu được gọi là thuật ngữ.
Bài tập nhanh
Lấy 05 thuật ngữ về chủ đề môi trường?
I. Thuật ngữ là gì?
Bài tập 1: sgk/89
Vận dụng các kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán học, Vật lý, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. Và cho biết thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực khoa học nào?
1. Ví dụ
2. Kết luận:
Ghi nhớ (sgk/89)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài tập vận dụng:
(BT1- sgk/89)
1….. .:là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
2…………….: là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do
các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy ….
3………………………..: là hiện tượng trong đó sinh ra chất mới.
4……………................: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

5……………: là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.
6 ……………….: là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với bầu nhụy.
7………………..: là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m³/s
8…….. .. … là lực hút của trái đất .
9…………......là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất.
10………..… là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.

11………………….là thị tộc theo dòng hộ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ.

12………………......... là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy.
1….. .:là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
2…………….: là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do
các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy ….
3………………………..: là hiện tượng trong đó sinh ra chất mới.
4……………................: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

5……………: là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.
6 ……………….: là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với bầu nhụy.
7………………..: là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m³/s
8…….. .. … là lực hút của trái đất .
9…………......là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất.
10………..… là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.

11………………….....là thị tộc theo dòng hộ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ.

12………………......... là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy.
Lực
Xâm thực
Hiện tượng hóa học
Trường từ vựng
Đường trung trực .
Di chỉ
Thụ phấn
Lưu lượng
Trọng lực
Khí áp
Đơn chất
Thị tộc phụ hệ
(Vật lí)
(Địa lý)
( Hóa học)
(Ngữ văn)
(Lịch sử)
(Sinh học)
(Địa lý)
(Vật lí)
( Địa lí)
(Hóa học)
( Lịch sử)
( Toán học)
I. Thuật ngữ là gì?
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
1./…......là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
Lực
I. Thuật ngữ là gì?
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
2./.……………là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà,nước chảy,...
Xâm thực
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
I. Thuật ngữ là gì?
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
5./.………là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.
Di chỉ
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
I. Thuật ngữ là gì?
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
6./.…………….là hiện tượng hạt
phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
Thụ phấn
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
1. Ví dụ: sgk
* Ví dụ 1: sgk/87
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
1. Ví dụ: sgk
Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có chứa a-xít các-bô-níc.
Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
Phân số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10.
Ví dụ 1: sgk/87
Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong ngữ liệu trên còn có nghĩa nào khác không?
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô-xi, có công thức là H20.
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.
* Ví dụ 1: sgk/87
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
* Bài tập vận dụng
(Bài tập 1: sgk/90)
1. Ví dụ: sgk
Ví dụ 1: sgk/87
* Ví dụ 1: sgk/87

=> Những thuật ngữ dẫn trong ngữ liệu trên không có nghĩa nào khác.
- Lực (Vật lí)
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học (Hóa học)
- Trường từ vựng (Ngữ văn)
- Di chỉ (Lịch sử)
- Thụ phấn (Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí)
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
-> Mỗi thuật ngữ chỉ
tương ứng với một
khái niệm
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Ví dụ 1: sgk/87
Ví dụ:
1. Ví dụ: (sgk/87/88)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
a. An bị đau chân.
b. An có một chân trong đội bóng đá của nhà trường tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp Huyện.
-> Từ “chân” là từ nhiều nghĩa, không phải là thuật ngữ.
Thử tìm xem từ “chân” trong ví dụ trên có những nghĩa nào?
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Ví dụ 1: sgk/87
Ví dụ 2: sgk/88
1. Ví dụ
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
-> Mỗi thuật ngữ chỉ
tương ứng với một
khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
? Qua ví dụ vừa phân tích,
em thấy thuật ngữ có đặc điểm gì?
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Từ muối nào có sắc thái biểu cảm?
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
Ví dụ 2: SGK/88
a. Muối là một hợp chất có thể
hoà tan trong nước.



b. Tay nâng chén muối đĩa gừng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.
(Ca dao)
1. Ví dụ (sgk/88)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
-> Chỉ đặc điểm của “muối” .
-> Muối : không có tính biểu cảm,
=> Muối là một thuật ngữ.
-> “Gừng cay muối mặn”: Chỉ tình cảm sâu đậm của con người. (Ẩn dụ)
=> Có tính biểu cảm.
-> “Muối” là một từ thông thường.
-> Mỗi thuật ngữ chỉ
tương ứng với một
khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
1. Ví dụ (sgk/88)
-> Thuật ngữ không có
tính biểu cảm.
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
-> Mỗi thuật ngữ chỉ
tương ứng với một
khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
? Qua ví dụ trên vừa phân tích,
em hãy rút ra đặc điểm tiếp theo
của thuật ngữ?
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
1. Ví dụ (sgk/88)
Qua các ví dụ trên vừa phân tích, em hiểu thuật ngữ có những đặc điểm nào?
2. Kết luận:
(Ghi nhớ 2: sgk/89)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
-> Mỗi thuật ngữ chỉ
tương ứng với một
khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
-> Thuật ngữ không có
tính biểu cảm.
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
1. Ví dụ (sgk/88)
-> Thuật ngữ không có
tính biểu cảm.
2. Kết luận:
(Ghi nhớ 2:sgk/89)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
-> Mỗi thuật ngữ chỉ
tương ứng với một
khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
1. Ví dụ (sgk/88)
-> Thuật ngữ không có
biểu cảm.
2. Kết luận:
(Ghi nhớ 2: sgk/89)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
III. Luyện tập
Bài tập 2: sgk/90
Đọc đoạn trích sau:
Nếu được làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm người lính đi đầu
Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa!
(Tố Hữu, Chào xuân 67)
Từ “điểm tựa” ở đoạn trích trên có được dùng như một thuật ngữ vật lý hay không? “Điểm tựa” ở đây có nghĩa gì?
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
* Ví dụ 1
* Ví dụ 2
1. Ví dụ (sgk/88)
-> Thuật ngữ không có
biểu cảm.
2. Kết luận:
(Ghi nhớ 2: sgk/89)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
III. Luyện tập
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Bài tập 2: sgk/90
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 2: (sgk/90)
Đọc đoạn trích sau:
Nếu được làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm người lính đi đầu
Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa!
(Tố Hữu, Chào xuân 67)
Từ “điểm tựa” ở đoạn trích trên có được
dùng như một thuật ngữ vật lý hay không?
“Điểm tựa” ở đây có nghĩa gì?
-> “Điểm tựa” (Vật lí) : “Điểm cố định của một đòn bẩy ”.
-> “Điểm tựa” (trong đoạn thơ): nơi làm chỗ dựa chính, gửi gắm niềm tin hi vọng, niềm tự hào, hạnh phúc của người lính khi được đất nước giao trọng trách đấu tranh giữ nước.
- “Điểm tựa” (Vật lí) : “Điểm cố định của một đòn bẩy ”.
- “Điểm tựa” (trong đoạn thơ): nơi làm chỗ dựa chính, gửi gắm niềm tin hi vọng
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Bài tập 3: (sgk/90)
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 2: (sgk/90)
Hỗn hợp (hóa học): là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”.
Hỗn hợp (nghĩa thông thường): gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình.
Cho biết trong hai câu sau đây, trường hợp nào “hỗn hợp” được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào “hỗn hợp” được dùng như một từ thông thường?
Đặt câu với từ “hỗn hợp” hiểu theo nghĩa thông thường?
b. Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.
Bài tập 3: (sgk/90)
a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển …. là một hỗn hợp.
=> Thuật ngữ.
=> Một từ thông thường.
- “Điểm tựa” (Vật lí) : “Điểm cố định của một đòn bẩy ”.
- “Điểm tựa” (trong đoạn thơ): nơi làm chỗ dựa chính, gửi gắm niềm tin hi vọng
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 3: (sgk/90)
a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông,
biển …. là một hỗn hợp.
-> Thuật ngữ.
b. Đó là một chương trình biểu
diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.
-> Từ thông thường.
Bài tập 4: (sgk/90)
Bài tập 2: (sgk/90)
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Bài tập 4: sgk/90
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 2: (sgk/90)
Bài tập 3: (sgk/90)
Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.
Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo)?
Bài tập 4: (sgk/90)
- Định nghĩa từ cá của sinh học: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước; bơi bằng vây, thở bằng mang…
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo...), cá không nhất thiết phải thở bằng mang.
a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông,
biển …. là một hỗn hợp.
-> Thuật ngữ.
b. Đó là một chương trình biểu
diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.
-> Từ thông thường.
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Bài tập 4: sgk/90
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 3: (sgk/90)
Bài tập 4: (sgk/90)
Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.
Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo)?
Bài tập 5: (sgk/90)
- Định nghĩa từ cá của sinh học: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước; bơi bằng vây, thở bằng mang…
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo...), cá không nhất thiết phải thở bằng mang.
- Định nghĩa từ cá của sinh học: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước; bơi bằng vây, thở bằng mang…
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo...), cá không nhất thiết phải thở bằng mang.
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Bài tập 5: sgk/90
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 3: (sgk/90)
Bài tập 4: (sgk/90)
Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ -yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học (phân ngành Vật lí nghiên cứu về ánh sáng tương tác của ánh sáng với vật chất), thuật ngữ thị trường (thị: thấy -yếu tố Hán Việt) chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?
Bài tập 5: (sgk/90)
- Định nghĩa từ cá của sinh học: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước; bơi bằng vây, thở bằng mang…
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo...), cá không nhất thiết phải thở bằng mang.
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Bài tập 5: sgk/90
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 3: (sgk/90)
Bài tập 4: (sgk/90)
Bài tập 5: (sgk/90)
- Định nghĩa từ cá của sinh học: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước; bơi bằng vây, thở bằng mang…
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo...), cá không nhất thiết phải thở bằng mang.
- Thị trường (thuật ngữ trong kinh tế học): nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa. (Thị: chợ - yếu tố Hán Việt)
- Thị trường (thuật ngữ trong vật lí): Chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. (Thị: thấy - yếu tố Hán Việt)
Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm .
- Vì : Hai thuật ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?
I. Thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ
THUẬT NGỮ
- TIẾNG VIỆT:
TUẦN 07 , TIẾT 35
III. Luyện tập
Bài tập 4: (sgk/90)
Bài tập 5: (sgk/90)
- Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm .
- Vì : Hai thuật ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
CỦNG CỐ
* Đối với bài học ở tiết này:
Học thuộc phần ghi nhớ (SGK).
Hoàn thành các bài tập còn lại.
* Chuẩn bị bài tiếp theo:
- Chương trình địa phương: Bác Hồ với Tây Nguyên.
- Đồng chí (Chính Hữu).
DẶN DÒ
CHÚC QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến