Bài 40. Ôn tập phần Di truyền và biến dị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bảo Linh
Ngày gửi: 09h:03' 20-09-2021
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Lê Bảo Linh
Ngày gửi: 09h:03' 20-09-2021
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
- ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là các nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitôzin (X) và guanin (G)
- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các loại nuclêôtit, đặc thù ở hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
- Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc trưng của các loài sinh vật.
1. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN:
- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit, cao 34 A0, đường kính vòng xoắn 20A0.
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung, trong đó
A-T = 2 liên kết Hidro, G – X = 3 liên kết Hidro.
- Nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của hai mạch đơn.
- Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa 2 loại Bazonitric có kích thước lớn (A,G) với 2 loại Bazonitric có kích thước nhỏ (T,X).
* Hệ quả của NTBS:
- Khi biết trình tự sắp xếp các nu trên mạch đơn này sẽ suy ra được trình tự các nu trên mạch đơn còn lại.
- Trong AND luôn có A = T, G = X, A+G = T + X
2. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Sơ đồ : Gen(đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng.
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng : Gen là khuôn mẫu tổng hợp ra ARN, mARN là mạch khuôn tổng hợp phân tử Protein, Protein tham gia vào chức năng cấu trúc hình thành tính trạng
→Bản chất mối quan hệ :
+ Trình tự nuclêôtít trên ADN qui định trình tự nuclêôtít trên mARN .
+ Trình tự nuclêôtít trên mARN qui định trình tự các axit amin của phân tử Prôtêin.
+ Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào biểu hiện thành tính trạng của cơ thề.
3. Viết sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng? Nêu bản chất mối quan hệ đó?
Bài 1. Một gen có 900000 nucleotit, có A = 20% số nu của gen. Hãy tính
Số chu kì xoắn và chiều dài của gen?
Số nu từng loại của gen?
Số liên kết Hidro và số liên kết hóa trị giữa các nu trong gen?
a. Hiện tượng dị bội thể:
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.
+ Thể 1 nhiễm (2n – 1): Trong tế bào sinh dưỡng chỉ chứa một NST của cặp NST tương đồng
+ Thể 3 nhiễm (2n + 1): Trong tế bào sinh dưỡng một cặp NST tương đồng nào đó có thêm 1 NST
+ Thể khuyết nhiễm (2n – 2): Trong tế bào sinh dưỡng một NST tương đồng nào đó bị mất
+ Thể đa nhiễm (2n + 2): Trong tế bào sinh dưỡng có thêm 1 cặp NST tương đồng nào đó
- Cơ chế phát sinh: thể 2n 1
+ Trong giảm phân có 1 cặp NST nào đó không phân ly tạo thành 1 loại giao tử mang 2 NST (n +1) và 1 loại giao tử không mang NST nào của cặp tương đồng đó (n – 1).
+Trong thụ tinh 2 loại giao tử nói trên kết hợp với loại giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử 2n + 1 và 2n –1
+ Trong giảm phân cặp NST số 21 của bố hoặc mẹ không phân ly, tạo thành 1 loại giao tử mang cả 2 NST số 21 (n +1) và 1 loại giao tử không mang NST số 21 nào (n – 1).
+ Trong thụ tinh loại giao tử chứa cả 2 NST số 21 (n+1) kết hợp với loại giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử chứa 3 NST số 21 (2n + 1 ), phát triển thành cơ thể mắc bệnh Đao
- Tế bào sinh gtử : ( 2n ) Bố X (2n) Mẹ
- Giao tử : ( n ) ( n +1 ) ; ( n -1 )
- Hợp tử : ( 2n + 1)
Câu 1: Người đặt nền móng cho Di truyền học là:
A. Robert Hook B. Paplop (1849 - 1936).
C. Grego Menđen (1822 - 1884). D. Moocgan (1866 - 1945).
Câu 2: Di truyền là hiện tượng:
A. Con sinh ra khác bố mẹ.
B. Con sinh ra mang nhiều điểm khác nhau.
C. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu.
D. Con sinh ra giống nhau.
Câu 3: Di truyền học là khoa học nghiên cứu:
A. Các biểu hiện của hiện tượng di truyền và biến dị.
B. Cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
C. Tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
D. ADN và nhiễm sắc thể.
Câu 5: Đồng hợp tử là KG chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng:
A. Nằm trên 2 cặp NST tương đồng. B. Giống nhau.
C. Khác nhau. D. Nằm trên 2 cặp NST không tương đồng.
Câu 6: Dị hợp tử là KG chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng:
A. Nằm trên 2 cặp NST tương đồng. B. Giống nhau. C. Khác nhau. D. Nằm trên 2 cặp NST không tương đồng.
Câu 7: Sinh học hiện đại nhận thấy “nhân tố di truyền” theo quan niệm của Menđen chính là:
A. ADN. B. NST. C. Gen. D. Protêin.
Câu 8: Các quy luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:
A. Cây đậu Hà lan. B. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác.
C. Ruồi giấm. D. Trên nhiều loài côn trùng.
Câu 9: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:
A. Sinh sản và phát triển mạnh. B. Tốc độ sinh trưởng nhanh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao. D. Có hoa đơn tính.
Câu 10: Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là:
A. Cặp gen tương phản. B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản.
C. Hai cặp tính trạng tương phản. D. Cặp tính trạng tương phản.
Câu 11: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính.
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội.
Câu 12: Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
A. Có khả năng sinh sản mạnh.
B. Có đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó.
C. Dễ gieo trồng.
D. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm.
Câu 13: Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính là:
A. P: BB x bb B. P: BB x BB C. P: Bb x bb D. P: bb x bb.
Câu 14: Phép lai dưới đây tạo ra ở con lai F1 có hai kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là:
A. P: AA x AA B. P: aa x aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x aa.
Câu 15: Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là:
A. P: aa x aa B. P: Aa x aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x Aa.
Câu 16: Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội là trội hoàn toàn là:
A. AA và aa B. Aa và aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa.
Câu 18: Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích:
A. P: AA x AA B. P: Aa x Aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x aa.
Câu 19: Kiểu gen dưới đây tạo ra một loại giao tử là:
A. AA và aa B. Aa và aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa.
Câu 20: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
A. AA và aa B. Aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa.
Câu 21: Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:
A. Chỉ có 1 kiểu hình. B. Có 2 kiểu hình.
C. Có 3 kiểu hình. D. Có 4 kiểu hình.
Câu 22: Nếu tính trội là trội hoàn toàn thì cơ thể mang tính trội không thuần chủng lai phân tích cho kết quả kiểu hình ở con lai là:
A. Đồng tính trung gian. B. Đồng tính trội.
C. 1 trội : 1 trung gian. D. 1 trội : 1 lặn.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi từ 24 đến 27
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bố hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)……
Câu 24: (I) là:
A. Thuần chủng. B. Cùng loài. C. Khác loài. D. Bất kì.
Câu 25: (II) là:
A. Gen trội. B. Tính trạng trội. C. Tính trạng. D. Tính trạng lặn.
Câu 26: (III) là:
A. Có sự khác nhau. B. Đồng loạt giống nhau.
C. Thể hiện sự giống và khác nhau. D. Có sự phân li.
Câu 27: (IV) là:
A. 1 trội : 1 lặn. B. 3 trội : 1 lặn.
C. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. D. 1 trung gian : 2 trội : 1 lặn.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi 28 đến 30:
Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng để nhằm kiểm tra ….(II)…..của một cơ thể mang tính trội là thuần chủng hay không thuần chủng, bằng cách cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra kiểu gen đó lai với cơ thể mang…(III…..
Câu 28: (I) là:
A. Một cặp tính trạng. B. Phân tích.
C. Hai cặp tính trạng. D. Một cặp hoặc hai cặp tính trạng.
Câu 29: (II) là:
A. Kiểu gen B. Kiểu hình C. Các cặp tính trạng
D. Nhân tố di truyền.
Câu 30: (III) là:
A. Kiểu gen không thuần chủng. B. Kiểu gen thuần chủng.
C. Tính trạng lặn. D. Tính trạng lặn và tính trạng trội.
Câu 31: Nếu 2 đồng tiền được gieo đồng thời, xác suất để 2 đồng tiền cùng ngửa hay cùng sấp là: 1/2.1/2=1/4. Vì vậy, trong thí nghiệm của Menđen, xác suất để xuất hiện kiểu gen AA hoặc aa trong phép lai Aa x Aa là:
A. 1/4.1/2=1/8 B. 1.1/2=1/2 C. 1/2.1/2=1/4 D. 1/4.1/4=1/16.
Câu 32: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho P: Chó lông ngắn thuần chủng x lông dài. F1 thu được:
A. 1 lông ngắn : 1 lông dài B. 3 lông ngắn : 1 lông dài C. Toàn lông dài D. Toàn lông ngắn.
Câu 33: Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp ở con lai là:
A. TT x tt B. Tt x tt C. Tt x Tt D. TT x Tt.
Câu 34: Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1:1 trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:
A. SS x SS B. Ss x SS C. SS x ss D. Ss x ss.
Câu 35: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
A. Tính trạng B. Kiểu hình C. Kiểu gen D. Kiểu hình và kiểu gen.
Câu 36: Nhận xét nào sau đây không đúng về ý nghĩa của quy luật phân ly của Menđen:
A. Giúp xác định tương quan trội lặn trong cặp tính trạng tương phản.
B.Là cơ sở khoa học của phương pháp tạo ưu thế lai khi dừng lại ở F1.
C. Góp phần giải thích nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong tự nhiên.
D. Giúp xác định độ thuần chủng của giống.
Câu 37: Ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là:
A. Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới.
B. Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống.
C. Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc.
D. Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.
Câu 38: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:
A. Hạt vàng, vỏ trơn. B. Hạt vàng, vỏ nhăn.
C. Hạt xanh, vỏ trơn. D. Hạt xanh, vỏ nhăn.
Câu 39: Bản chất của qui luật phân li độc lập được thể hiện ở:
A. Con lai luôn đồng tính. B. Con lai luôn phân tính.
C. Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
D. Con lai thu được đều thuần chủng.
Câu 40: Ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình:
A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn
C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn
Câu 41: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen ở cây đậu Hà Lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:
A. 9: 3: 3 :1 B. 3: 1 C. 1: 1 D. 1: 1: 1: 1
Câu 42: Hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng có ý nghĩa:
A. Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp
B. Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp
C. Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình
D. Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình
Câu 43: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:
A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính
C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi
Câu 44: Trong sinh sản hữu tính xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp là do:
A. Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý và hóa học của môi trường
B. Sự tiếp hợp trong giảm phân
C. Sự phân ly không bình thường của các NST trong nguyên phân
D. Các gen tương ứng phân ly độc lập trong quá trình hình thành giao tử và tổ hợp tự do trong thụ tinh tạo ra sự đa dạng của hợp tử.
Câu 45: Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là:
A. Đem lai các cặp tính trạng tương phản.
B. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ lai.
C. Theo dõi sự di truyền của tất cả các tính trạng qua các thế hệ lai
D. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được.
Câu 46: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp
A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn
C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu.
Câu 47: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
A. AABB B. AAbb C. aaBB D. Cả 3 kiểu gen vừa nêu.
Câu 48: Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:
A. AaBB B. Aabb C. AABb D. AAbb.
Câu 49: Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:
A. AaBb B. AaBB C. AABB D. aabb.
Câu 50: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:
A. aaBb B. Aabb C. AABb D. AaBb.
Câu 51: Thực hiện phép lai P: AABB x aabb. Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai F1 là:
A. Không xuất hiện KG thuần chủng ở con lai B. AAbb
C. aaBB D. AABB và aabb.
Câu 52: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:
A. P: AaBb x aabb B. P: AaBb x AABB
C. P: AaBb x AAbb D. P: AaBb x aaBB.
Câu 53: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:
A. AB, Ab, aB, ab B. AB, Ab
C. Ab, aB, ab D. AB, Ab, aB.
Câu 54: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:
A. AABb x AABb B. AaBB x Aabb
C. AAbb x aaBB D. Aabb x aabb.
Câu 55: Trong trường hợp phân ly độc lập, tổ hợp tự do; mỗi gen quy định 1 tính trạng: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ KH 1:1:1:1?
A. AaBBB x AaBb B. AaBb x AaBb C. AaBb x aabb
D. AaBB x AABb.
Câu 56: Trong trường hợp phân ly độc lập, tổ hợp tự do; mỗi gen quy định 1 tính trạng: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ KH 3:3:1:1:?
A. AaBB x AAbb B. AaBb x AaBb v C. AaBb x Aabb
D. AaBB x AABb.
Câu 57: Ở cà chua, gen A: quả đỏ, gen a: quả vàng; B: quả tròn, b: bầu dục. Cho phép lai:
P: cây quả đỏ, bầu dục x cây quả vàng, tròn → F1: toàn quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn thì F2 có tỉ lệ:
A. 12 quả đỏ, tròn : 3 quả đỏ, bầu dục : 1 vàng : bầu dục
B. 9 đỏ, tròn : 6 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
C. 1 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
D. 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục.
Câu 58: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng KG giống hệt nhau, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính, vì:
A. Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp.
B. Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
C. Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
D. Chịu ảnh hưởng của môi trường.
Câu 59: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố đều có mắt đen phải có kiểu gen như thế nào để con sinh ra có người mắt xanh?
A. Mẹ AA x Bố Aa B. Mẹ Aa x Bố Aa C. Mẹ Aa x Bố aa D. Mẹ aa x Bố aa.
 








Các ý kiến mới nhất