Bài 11. Peptit va protein

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 20h:25' 06-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 20h:25' 06-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
.
.
CHÀO CÁC EM !
Tiết 18 – Bài 11 : PEPTIT VÀ PROTEIN
A-PEPTIT.
Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -aminoaxit liên kết với nhau bởi liên kết peptit.
Vd: Cấu tạo phân tử peptit:
Amino axit đầu N (còn nhóm NH2)
Amino axit đầu C (Còn nhóm COOH)
I.Khái niệm:
số liên kết peptit = số gốc aa -1 = n-1
Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit
Aminoaxit đầu C
Aminoaxit đầu N
Aminoaxit đầu N
Aminoaxit đầu C
Câu 1. Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm
A. NO2. B. NH2. C. COOH. D. CHO.
II.Phân loại:
*Oligopeptit (ngắn): chứa 210 gốc - aminoaxit
A-PEPTIT.
Vd: peptit có 2 gốc - aminoaxit: đipeptit
peptit có 3 gốc - aminoaxit: tripeptit
peptit có 4 gốc - aminoaxit: tetrapeptit
*polipeptit: chứa 1150 gốc - aminoaxit
Câu 4: Tripeptit là hợp chất mà phân tử có
A. hai liên kết peptit, ba gốc β-aminoaxit.
B. hai liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
C. ba liên kết peptit, hai gốc α-aminoaxit.
D. ba liên kết peptit, hai gốc -aminoaxit.
Câu 5:Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit
A. H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.
B. H2N-CH2-NH-CH2COOH.
C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
Alanin (Ala)
Glyxin (Gly)
A-PEPTIT.
III.Danh pháp:
I.Khái niệm:
Gly - Ala
Alanin (Ala)
Glyxin (Gly)
Ala - Gly
Tên peptit: Ghép tên viết tắt của các gốc α – aminoaxit
Câu 3: Peptit có CTCT như sau:
H2N-CH(CH3)-CO -NH-CH2-CO-NH-CH(CH(CH3)2)-COOH. Tên đúng của peptit trên
A. Ala-Ala-Val. B. Ala-Gly-Val.
C. Gly–Ala–Gly. D.Gly-Val-Ala.
Trật tự sắp xếp khác nhau tạo ra các đồng phân khác nhau
VD: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin (Ala) và glyxin (Gly) là: (Đề thi ĐH khối B năm 2009)
A. 2 B.3 C.4 D.1
Số n peptit tối đa từ hỗn hợp x gốc aa = xn = 22 = 4
+ số đồng phân n peptit chứa đủ n gốc aa = n!
Trật tự sắp xếp khác nhau tạo ra các đồng phân khác nhau
Ví dụ: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 3 B. 9 C. 4 D. 6
+ Số n peptit chứa cả x gốc amino axit là = xn – x ( với x = 2)
Ví dụ: Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu được glyxin và alanin. Số đồng phân cấu tạo của X
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
-số đồng phân = 23 – 2 = 6
-số đồng phân = 3! = 6
IV.Tính chất hóa học:
1.Phản ứng thủy phân:
VD:
A-PEPTIT.
2.Phản ứng màu biure
Peptit + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
*Chú ý: Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím
*Chú ý: Các peptit thủy phân không hoàn toàn sẽ tạo ra các peptit ngắn hơn và các -amino axit
B-PROTEIN
1. Khái niệm
Protein đơn giản: Chỉ cấu tạo từ các α – aminoaxit (khoảng 20)
VD: anbumin (long trắng trứng)
fibroin của tơ tằm
B-PROTEIN
1. Khái niệm
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vµi triệu
Protein phức tạp: Cấu tạo từ protein đơn giản + phi protein (Axit nucleic, lipit, cacbonhiđrat…)
VD: nucleoprotein; lipoprotein, …
2. Cấu tạo phân tử
B-PROTEIN
phân tử protein được cấu tạo bởi nhiều gốc -aminoaxit liên kết với nhau bằng liên kết peptit , nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn ( n > 50 )
B-PROTEIN
* Một số dạng tồn tại của protein
Dạng sợi
Dạng hình cầu
Protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo, còn protein hình sợi không tan
bị đông tụ: Khi đun nóng, trong môi trường axit, kiềm và một số muối của kim loại nặng.
3. Tính chất của protein
a. Tính chất vật lí
b. Tính chất hóa học
3. Tính chất của protein
B-PROTEIN
+ Phản ứng thủy phân:
+ Phản ứng màu biure
Protein+ Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
4. Vai trò của protein đối với sự sống
Là thành phần cấu tạo nên cơ thể sống.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho con người
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể (Enzim)
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM NHÉ !
.
CHÀO CÁC EM !
Tiết 18 – Bài 11 : PEPTIT VÀ PROTEIN
A-PEPTIT.
Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -aminoaxit liên kết với nhau bởi liên kết peptit.
Vd: Cấu tạo phân tử peptit:
Amino axit đầu N (còn nhóm NH2)
Amino axit đầu C (Còn nhóm COOH)
I.Khái niệm:
số liên kết peptit = số gốc aa -1 = n-1
Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit
Aminoaxit đầu C
Aminoaxit đầu N
Aminoaxit đầu N
Aminoaxit đầu C
Câu 1. Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm
A. NO2. B. NH2. C. COOH. D. CHO.
II.Phân loại:
*Oligopeptit (ngắn): chứa 210 gốc - aminoaxit
A-PEPTIT.
Vd: peptit có 2 gốc - aminoaxit: đipeptit
peptit có 3 gốc - aminoaxit: tripeptit
peptit có 4 gốc - aminoaxit: tetrapeptit
*polipeptit: chứa 1150 gốc - aminoaxit
Câu 4: Tripeptit là hợp chất mà phân tử có
A. hai liên kết peptit, ba gốc β-aminoaxit.
B. hai liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
C. ba liên kết peptit, hai gốc α-aminoaxit.
D. ba liên kết peptit, hai gốc -aminoaxit.
Câu 5:Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit
A. H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.
B. H2N-CH2-NH-CH2COOH.
C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
Alanin (Ala)
Glyxin (Gly)
A-PEPTIT.
III.Danh pháp:
I.Khái niệm:
Gly - Ala
Alanin (Ala)
Glyxin (Gly)
Ala - Gly
Tên peptit: Ghép tên viết tắt của các gốc α – aminoaxit
Câu 3: Peptit có CTCT như sau:
H2N-CH(CH3)-CO -NH-CH2-CO-NH-CH(CH(CH3)2)-COOH. Tên đúng của peptit trên
A. Ala-Ala-Val. B. Ala-Gly-Val.
C. Gly–Ala–Gly. D.Gly-Val-Ala.
Trật tự sắp xếp khác nhau tạo ra các đồng phân khác nhau
VD: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin (Ala) và glyxin (Gly) là: (Đề thi ĐH khối B năm 2009)
A. 2 B.3 C.4 D.1
Số n peptit tối đa từ hỗn hợp x gốc aa = xn = 22 = 4
+ số đồng phân n peptit chứa đủ n gốc aa = n!
Trật tự sắp xếp khác nhau tạo ra các đồng phân khác nhau
Ví dụ: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 3 B. 9 C. 4 D. 6
+ Số n peptit chứa cả x gốc amino axit là = xn – x ( với x = 2)
Ví dụ: Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu được glyxin và alanin. Số đồng phân cấu tạo của X
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
-số đồng phân = 23 – 2 = 6
-số đồng phân = 3! = 6
IV.Tính chất hóa học:
1.Phản ứng thủy phân:
VD:
A-PEPTIT.
2.Phản ứng màu biure
Peptit + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
*Chú ý: Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím
*Chú ý: Các peptit thủy phân không hoàn toàn sẽ tạo ra các peptit ngắn hơn và các -amino axit
B-PROTEIN
1. Khái niệm
Protein đơn giản: Chỉ cấu tạo từ các α – aminoaxit (khoảng 20)
VD: anbumin (long trắng trứng)
fibroin của tơ tằm
B-PROTEIN
1. Khái niệm
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vµi triệu
Protein phức tạp: Cấu tạo từ protein đơn giản + phi protein (Axit nucleic, lipit, cacbonhiđrat…)
VD: nucleoprotein; lipoprotein, …
2. Cấu tạo phân tử
B-PROTEIN
phân tử protein được cấu tạo bởi nhiều gốc -aminoaxit liên kết với nhau bằng liên kết peptit , nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn ( n > 50 )
B-PROTEIN
* Một số dạng tồn tại của protein
Dạng sợi
Dạng hình cầu
Protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo, còn protein hình sợi không tan
bị đông tụ: Khi đun nóng, trong môi trường axit, kiềm và một số muối của kim loại nặng.
3. Tính chất của protein
a. Tính chất vật lí
b. Tính chất hóa học
3. Tính chất của protein
B-PROTEIN
+ Phản ứng thủy phân:
+ Phản ứng màu biure
Protein+ Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
4. Vai trò của protein đối với sự sống
Là thành phần cấu tạo nên cơ thể sống.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho con người
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể (Enzim)
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM NHÉ !
 







Các ý kiến mới nhất