Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Este

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
Ngày gửi: 15h:29' 09-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích: 0 người
1
2
MÙI THƠM
?
ESTE
I. KHÁI NIỆM, CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
CH3COOH + HOCH2CH3

H2SO4 đặc, to
Axit axetic
Ancol etylic
+ H2O
CH3COOCH2CH3
a.Ví dụ:
1. Khái niệm:
TQ: RCOOH + HOR’

H2SO4 đặc, to
RCOOR’
+ H2O
Khi thay thế nhóm OH của nhóm –COOH(cacboxyl) trong phân tử axit cacboxylic (RCOOH) bằng nhóm OR’ ta được hợp chất este.
Este
b.Khái niệm
2. Cấu tạo:
Este no, đơn chức, mạch hở :
Công thức phân tử chung : CnH2nO2 ; với n ≥ 2
Công thức cấu tạo : R-COOR’ hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
Công thức cấu tạo của este đơn chức:
R-COO- R’
R-COO là gốc axit; R có thể là H
R’ là gốc hiđrocacbon của ancol, ít nhất 1C, R’ H
R, R’ có thể no, không no, thơm
3. Đồng phân: RCOOR’
- Bắt đầu từ đầu H.
- Chuyển nguyên tử C từ R’ sang R cho đến khi R’ còn lại 1 nguyên tử C thì dừng lại
VD1: C2H4O2
- CH3
VD2: C3H6O2
HCOO
CH3COO
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
HCOO
– CH2 – CH3
– CH3
Chú ý: C2H4O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?
* Đồng phân axit no, đơn chức: CH3COOH
* Đồng phân este no, đơn chức: HCOOCH3
4.Danh pháp: (RCOOR’)
Tên gốc R’ + Tên anion gốc axit RCOO ( ic at)
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
metyl fomat
(metyl fomiat)
etyl fomat
metyl axetat
propyl fomat
isopropyl fomat
etyl axetat
metyl propionat
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
Trong điều kiện thường các este ở thể lỏng hoặc rắn; nhẹ hơn nước .
tosôi của este < tosôi của ancol < tosôi của axit có cùng số nguyên tử cacbon hoặc có phân tử khối tương đương.
Este rất ít tan trong nước, hòa tan nhiều chất hữu cơ.
(do este không có liên kết hiđro; axit và ancol có liên kết hiđro. Liên kết hiđro của axit bền hơn liên kết hiđro của ancol).
- Trạng thái:
- Nhiệt độ sôi:
- Tính tan:
- Các este thường có mùi thơm dễ chịu
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit:
CH3COOH + C2H5OH
RCOOH + R’OH
RCOOR’ + H2O
(H-OH)
Este
Axit cacboxylic
Ancol
* Đặc điểm: Đây là phản ứng thuận nghịch.
CH3COOH +
HO-CH=CH2
Vinyl axetat
Axit axetic
Este có dạng R-COOCH=CH-R’ khi bị thủy phân tạo ra anđehit
(R’-CH2CHO) , R’ là H hoặc gốc hiđrocacbon.
Anđehit axetic

CH3-CHO

2. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:
CH3COONa + C2H5OH
RCOONa + R’OH
RCOOR’ + NaOH
Este
Muối
Ancol
Etyl axetat
Natri axetat
Ancol etylic
Đặc điểm: Đây là phản ứng một chiều.
Còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
dd kiềm
3. Phản ứng cháy:
Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O
nCO2 = nH2O
Để nâng cao hiệu suất phản ứng este hóa ta cần: ( áp dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng )
Dùng dư một trong hai chất phản ứng ( axit hoặc ancol ).
Làm giảm nồng độ của sản phẩm.
H2SO4 đặc vừa có vai trò xúc tác vừa có tác dụng hút nước nên cũng góp phần làm tăng hiệu suất phản ứng.
IV – ĐIỀU CHẾ , ỨNG DỤNG:
1- Điều chế:
a/ Điều chế este của ancol:
Cho axit tác dụng với ancol tương ứng ( gọi là phản ứng este hóa)
RCOOH + R’OH
RCOOR’ + H2O
( nguyên tử O trong H2O là O của OH trong nhóm –COOH)
IV. ỨNG DỤNG
Bánh
A
B
C
D
Este X được tạo bởi ancol metylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
A
B
C
D
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol etylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3COOH.
C2H5COOH.
CH3OH.
HCOOH.
A
B
C
D
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3OH.
A
B
C
D
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có công thức C4H8O2 tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng tạo muối là
3.
4.
5.
6.
A
B
C
D
Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là
8,2.
12,3.
10,2
13,4.
CỦNG CỐ BÀI ESTE BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ( MINDMAP)
Cảm ơn các em đã tương tác !!
Bài tập về nhà:
Câu 1: Este etyl fomiat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

Câu 2: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 3: Hợp chất A có công thức phân tử là C3H4O2 có thể tác dụng được với: dung dịch Br2 , dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 /NH3 , t0 . Công thức cấu tạo phù hợp của A là
A. CH2=CHCHO. B. HCOOCH=CH2 . C. CH2=CHCOOH. D. CH3COOCH=CH2 .

Câu 4: Este metyl acrilat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. - Tụi em nhớ axit acrilic: CH2=CHCOOH
Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat D. Propyl axetat
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là
A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2
Câu 7: Dầu chuối là este có tên là iso amyl axetat, được điều chế từ:
A. CH3OH, CH3COOH B. C2H5COOH, CH3OH
C. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH D. CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Câu 8: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3. D. HCOOC3H7.
Câu 9: Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là :
A. 40,0 gam B. 38,2 gam C. 42,2 gam D. 34,2 gam
Câu 10: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. Etyl axetat. B. Metyl propionat. C. Metyl axetat. D. Propyl axetat.
 
Gửi ý kiến