Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 17h:14' 24-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: Saccarozo, Tinh bột và xenlulozo
Nhóm 4:
Giản Thanh Hiếu
Nguyễn Thị Hoa
Hoàng Phúc Kinh
Trần Thị Hồng Hạnh
Kpa H Lina
BÀI 6.
SACCAROZƠ - TINH BỘT - XENLULOZƠ:
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
CẤU TẠO PHÂN TỬ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG
1.
4.
3.
2.
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
1. SACCAROZƠ
+ Ở điều kiện thường đường Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, tan tốt trong nước, ngọt hơn đường Glucozơ.
SACCAROZƠ
Hoa thốt nốt
Cây mía
Trái thốt nốt
Củ cải đường
+ Có nhiều trong thực vật: Cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường.
2. TINH BỘT
+ Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 650C trở lên tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.
TINH BỘT
Chuối xanh
Ngô
Khoai
Lúa mì
Sắn
Gạo
Táo
Lúa mì
3. XENLULOZƠ
+ Là chất rắn, hình sợi màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thường, như xăng, dầu, este …
*Tan trong nước Svayde (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong NH3).
+ Xenlulozơ, là tế bào của thực vật, là bộ khung của cây cối. Xenlulozơ có nhiều trong bông(90%), đay, gai, tre, nứa, …, gỗ (khoảng 40 - 50%).
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
- Saccarozơ + Cu(OH)2 → dd màu xanh lam → phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau.
1. Saccarozơ: (chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng và không có khả năng mở vòng).
Saccarozơ không bị oxi hóa bởi dd AgNO3/NH3, nước brom
→ phân tử không có nhóm –CH=O.
- Saccarozơ + H2O → glucozơ và fructozơ → phân tử saccarozơ gồm 1 gốc glucozơ liên kết với một gốc fructozơ bằng liên kết 1,2 – glicozit
*Dữ kiện thực nghiệm:
*Kết luận:
-CTPT: C12H22O11 (M = 342)
-Cấu tạo: saccarozơ thuộc loại đisaccarit có cấu tạo gồm 1 gốc α- glucozơ liên kết với 1 gốc β-fructozơ qua nguyên tử oxi. Phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau nhưng không có nhóm - CHO.
  gốc α-glucozơ                       gốc β-fructozơ   
2. Tinh bột:
- Cấu tạo: Tinh bột thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm nhiều gốc
α -glucozơ liên kết nhau tạo thành hai loại polisaccarit:
-Công thức phân tử: (C6H10O5)n = 162n

+ amilozơ: các gốc α -glucozơ liên kết nhau bằng liên kết
α-1,4- glicozit tạo mạch không phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo.
+ Amilopectin: các gốc α -glucozơ liên kết nhau bằng liên kết
α-1,4- glicozit và liên kết α-1,6-glicozit tạo mạch phân nhánh
-Amilozơ
-Amilopectin
3. Xenlulozơ:
- CTPT: (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n = 162n
- Cấu tạo: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm các mắt xích β - glucozơ liên kết nhau bởi liên kết β -1,4-glicozit tạo mạch không phân nhánh và không xoắn. Mỗi mắt xích β - glucozơ chứa 3 nhóm OH tự do.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Tác dụng với Cu(OH)2 ở t0 thường  tạo phức màu xanh lam.
- Saccarozơ có phản ứng
- Xenlulozơ , tinh bột không phản ứng
2 C12H22O11 + Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2 H2O
Saccarozơ
Phức màu xanh lam
Đồng (II)Saccat
2. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (H+)
+ Saccarozơ, Xenlulozơ, Tinh bột có bị thủy phân trong
môi trường axit
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
(C6H10O5)n
+ nH2O
nC6H12O6
Tinh bột , xenlulozơ glucozo
PP GIẢI:
1Sac
2C6H12O6
4Ag
H+, t0
AgNO3 /NH3
1 mol
4 mol
Sac dư
Không tráng gương
Tb, xenlu
1C6H12O6
2Ag
H+, t0
1 mol
2 mol
Lưu ý:
Sac, tb, xen không tráng gương nhưng sp thủy phân có tráng gương.
AgNO3 /NH3
3. Phản ứng với dung dịch I2
+ Chỉ có tinh bột có phản ứng này
Tinh bột
+ dd I2
Dung dịch màu xanh tím
 Dùng dung dịch I2 để nhận biết tinh bột
4. Tính chất của xelulozơ:
Tác dụng với dung dịch HNO3đ (H2SO4đ)
[C6H7O2(OH)3]n
+ 3nHNO3đặc
H2SO4đặc
[C6H7O2(NO3)3]n
+3nH2O
1 : 3
Xenlulozơ
Xenlulozơ trinitrat
M =297
Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm
Trong công nghiệp dược phẩm,pha chế thuốc : bột hoặc lỏng
Nước giải khát
Bánh, kẹo
a, Ứng dụng
1. Saccarozo
IV. ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG
b, Sản xuất đường mía
2. Tinh Bột:
-Làm thức ăn cơ bản cho người và động vật.
-Sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.
-Chu trình cơ thể tiêu hóa tinh bột:
TINH BỘT
GLUCOZƠ
Enzim trong nước bọt và ruột non.
MÁU
TẾ BÀO
- CO2
- H2O
- Q
- GLUCOZƠ DƯ
O2 hơi thở
GAN
( dự trữ dưới dạng Glucogen)
XENLULOZƠ
Cây Đay
Bông
Sợi Đay
Cây tre
Gỗ
Cây trúc
3. Xenlulozơ
Nguyên liệu chứa xenlulozơ thường được dung trực tiếp hoặc chế biến thành giấy
Là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo
Bài thuyết trình của em đến đây là kết thúc !
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!
 
Gửi ý kiến