Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Long
Ngày gửi: 22h:32' 26-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 416
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Long
Ngày gửi: 22h:32' 26-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 416
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
Lớp: 8A
Môn: Hình học
GV: Hoàng Văn Long
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu định nghĩa hình thang?
Nêu các nhận xét về hình thang khi có hai cạnh bên song song hoặc hai đáy bằng nhau?
Trả lời
* Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
* Nếu hình thang có hai cạnh bên song thì hai cạnh bên bằng nhau và hai đáy bằng nhau.
* Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
Hai cạnh bên song song
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai c?nh d?i song song
Các cạnh đối song song
TIẾT 11
§7. Hình bình hành
HÌNH HỌC 8
?1
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ 66 có gì đặc biệt?
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ có:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AB // CD
AD // BC
Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang đặc biệt (hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song)
Tứ giác ABCD là một hình bình hành
Hình 66
Hai cạnh bên song song
TRỞ LẠI VẤN ĐỀ
Hai c?nh d?i song song
Các cạnh đối so ng so ng
Hình bình hành
ồ
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
O
.
Hình 67
Dự đoán ?:
GT
KL
ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O
a) AB = CD, AD = BC
c) OA = OC, OB = OD
A
D
B
C
.
O
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau.
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên:
AD = BC, AB = CD
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Chứng minh:
a)
b)
a)
b)
c)
Ti?t 11: 7 HÌNH BÌNH HNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
M
N
Q
P
Nếu tứ giác MNPQ là hình bình hành thì:
. MN = PQ, MQ = NP
. MI = IP, IN = IQ
I
Quan sát hình vẽ sau:
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
3. Dấu hiệu nhận biết:
Bài tập: Hãy lập mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:
1. Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
→ Tứ giác có……………………………………………………….
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
→
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
→
→
→
→
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Trong hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
→ Tứ giác có……………………………………………………….
→ Tứ giác có……………………………………………………….
→ Tứ giác có……………………………………………………….
→ Tứ giác có……………………………………………………….
1.
2.
3.
4.
5.
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
3. Dấu hiệu nhận biết:
?3
Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Giải
Hãy điền Đ hoặc S cho các câu trả lời sau
Bài tập:
Đ
S
Đ
S
Cách vẽ hình bình hành:
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
D
A
C
B
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A, bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
CD
AD
Từ các dấu hiệu nhận biết, ta có các cách vẽ một hình bình hành như sau:
A
B
D
C
Bài 44 :(SGK trang 92). Cho hình bình hành ABCD. G?i E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.
Chứng minh
Nối BE và DF
Vì ABCD là hình bình hành nên AD = BC; AD // BC
Từ (1) và (2) suy ra AECF là hình bình hành
Suy ra : BE // DF
Bài 44 :(SGK trang 92). Cho hình bình hành ABCD. G?i E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.
Nên ED // FB
( 1 )
( 2 )
Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Làm các BT 43,45,46,48,49 (Sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau “Luyện tập”.
DẶN DÒ
Lớp: 8A
Môn: Hình học
GV: Hoàng Văn Long
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu định nghĩa hình thang?
Nêu các nhận xét về hình thang khi có hai cạnh bên song song hoặc hai đáy bằng nhau?
Trả lời
* Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
* Nếu hình thang có hai cạnh bên song thì hai cạnh bên bằng nhau và hai đáy bằng nhau.
* Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
Hai cạnh bên song song
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai c?nh d?i song song
Các cạnh đối song song
TIẾT 11
§7. Hình bình hành
HÌNH HỌC 8
?1
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ 66 có gì đặc biệt?
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ có:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AB // CD
AD // BC
Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang đặc biệt (hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song)
Tứ giác ABCD là một hình bình hành
Hình 66
Hai cạnh bên song song
TRỞ LẠI VẤN ĐỀ
Hai c?nh d?i song song
Các cạnh đối so ng so ng
Hình bình hành
ồ
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
O
.
Hình 67
Dự đoán ?:
GT
KL
ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O
a) AB = CD, AD = BC
c) OA = OC, OB = OD
A
D
B
C
.
O
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau.
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên:
AD = BC, AB = CD
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Chứng minh:
a)
b)
a)
b)
c)
Ti?t 11: 7 HÌNH BÌNH HNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
M
N
Q
P
Nếu tứ giác MNPQ là hình bình hành thì:
. MN = PQ, MQ = NP
. MI = IP, IN = IQ
I
Quan sát hình vẽ sau:
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
3. Dấu hiệu nhận biết:
Bài tập: Hãy lập mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:
1. Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
→ Tứ giác có……………………………………………………….
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
→
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
→
→
→
→
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Trong hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
→ Tứ giác có……………………………………………………….
→ Tứ giác có……………………………………………………….
→ Tứ giác có……………………………………………………….
→ Tứ giác có……………………………………………………….
1.
2.
3.
4.
5.
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa:
2. Tính chất:
3. Dấu hiệu nhận biết:
?3
Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Giải
Hãy điền Đ hoặc S cho các câu trả lời sau
Bài tập:
Đ
S
Đ
S
Cách vẽ hình bình hành:
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
D
A
C
B
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A, bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
CD
AD
Từ các dấu hiệu nhận biết, ta có các cách vẽ một hình bình hành như sau:
A
B
D
C
Bài 44 :(SGK trang 92). Cho hình bình hành ABCD. G?i E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.
Chứng minh
Nối BE và DF
Vì ABCD là hình bình hành nên AD = BC; AD // BC
Từ (1) và (2) suy ra AECF là hình bình hành
Suy ra : BE // DF
Bài 44 :(SGK trang 92). Cho hình bình hành ABCD. G?i E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.
Nên ED // FB
( 1 )
( 2 )
Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Làm các BT 43,45,46,48,49 (Sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau “Luyện tập”.
DẶN DÒ
 








Các ý kiến mới nhất