TV, Tuần 6: Nhìn viết: MẸ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Tạo Lành
Ngày gửi: 20h:31' 19-01-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Tạo Lành
Ngày gửi: 20h:31' 19-01-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
MÔN TIẾNG VIỆT
Hoạt động 1: Nhìn – viết
GV mời 1HS đọc 6 dòng thơ cuối trong bài thơ Mẹ
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ: lời ru, bàn tay, quạt, sao, nay.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4 ô khi bắt đầu viết đoạn thơ. Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc HS viết những chữ hoa L, N, M chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết HS nhìn viết từng dòng thơ vào vở tập viết.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh, cùng giúp nhau soát, sửa lỗi.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - Phân biệt c/k
GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2b: Tìm từ ngữ có tiếng chứa bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k
Trong bài chính tả
Ngoài bài chính tả
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc lại bài chính tả vừa viết, tìm các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
+ Tìm thêm tiếng bắt đầu bằng c hoặc k ngoài bài chính tả.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ tìm được bắt đầu bằng c hoặc k ở trong và ngoài bài chính tả
+ Trong bài chính tả: con, cũng, cà, có, của, kẽo.
+ Ngoài bài chính tả: cua, kéo, kim, cộng, kìm, cánh.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân biệt d/v, iu/ưu
Vần iu/ưu: quả lựu, trĩu cành, ríu rít.
+ Chữ d/v: chỉ dẫn, vẫy tay, dỗ dành.
+ Trĩu cành: cành bị sa thấp xuống hoặc cong oằn hẳn xuống do sức nặng.
+ Ríu rít: tiếng nói, tiếng hót phát ra nhiều và liên tiếp, nghe vui tai.
+ Dỗ dành: thuyết phục, động viên, khích lệ.
.
Chào tạm biệt
các em
Hoạt động 1: Nhìn – viết
GV mời 1HS đọc 6 dòng thơ cuối trong bài thơ Mẹ
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ: lời ru, bàn tay, quạt, sao, nay.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4 ô khi bắt đầu viết đoạn thơ. Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc HS viết những chữ hoa L, N, M chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết HS nhìn viết từng dòng thơ vào vở tập viết.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh, cùng giúp nhau soát, sửa lỗi.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - Phân biệt c/k
GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2b: Tìm từ ngữ có tiếng chứa bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k
Trong bài chính tả
Ngoài bài chính tả
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc lại bài chính tả vừa viết, tìm các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
+ Tìm thêm tiếng bắt đầu bằng c hoặc k ngoài bài chính tả.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ tìm được bắt đầu bằng c hoặc k ở trong và ngoài bài chính tả
+ Trong bài chính tả: con, cũng, cà, có, của, kẽo.
+ Ngoài bài chính tả: cua, kéo, kim, cộng, kìm, cánh.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân biệt d/v, iu/ưu
Vần iu/ưu: quả lựu, trĩu cành, ríu rít.
+ Chữ d/v: chỉ dẫn, vẫy tay, dỗ dành.
+ Trĩu cành: cành bị sa thấp xuống hoặc cong oằn hẳn xuống do sức nặng.
+ Ríu rít: tiếng nói, tiếng hót phát ra nhiều và liên tiếp, nghe vui tai.
+ Dỗ dành: thuyết phục, động viên, khích lệ.
.
Chào tạm biệt
các em
 







Các ý kiến mới nhất