Tìm kiếm Bài giảng
lop 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 22h:32' 15-02-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 22h:32' 15-02-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Du
***
Đại thi hào dân tộc
I. Cuộc đời: Nguyễn Du (1765-1820)
1. Hoàn cảnh xuất thân
-Tên chữ: Tố Như
- Hiệu: Thanh Hiên
- Quê quán: Nghi Xuân, Tiên Điền, Hà Tĩnh
- Gia đình đại quý tộc, nổi tiếng về truyền thống khoa bảng, văn học, có thế lực chính trị
“Bao giờ Ngàn Hống hết cây
Sông Lam hết nước, họ này hết quan”
+ Cha: Nguyễn Nghiễm (1708 – 1775); Tể tướng thời Lê - Trịnh
+ Anh: Nguyễn Khản (1734 – 1786); Quan lớn trong triều đình Lê - Trịnh; Nổi tiếng phong lưu, mê hát xướng
-> Cội nguồn của những trang thơ miêu tả hiện thực quan lại trong các tác phẩm sau này.
+ Mẹ: Trần Thị Tần (1740 – 1778); Quê quán: Bắc Ninh
Có nhan sắc, giỏi nghề ca xướng.
→ Ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành con người, hồn dân tộc trong thơ văn của Nguyễn Du.
+ Vợ, quê ở Sơn Nam (Thái Bình) - tiếp nhận truyền thống văn hoá nhiều vùng quê
→ tiền đề cho sự tổng hợp văn học nghệ thuật.
2.Thời đại
- Lịch sử: Chế độ PK khủng hoảng trầm trọng
- Phong trào nông dân nổi lên khắp nơi
→ Nhân chứng của thế kỉ 18 đầy biến động
Văn học thời kỳ truyền thống nhân văn và khát vọng dân chủ được đưa lên hàng đầu.
3. Con người - cuộc đời
*Thời niên thiếu:
- Tuổi thơ sung túc, nhưng sớm mồ côi cha mẹ
- Đến sống với anh - có điều kiện dùi mài kinh sử, chứng kiến sự xa hoa của quan lại; đồng cảm với những thân phận bé nhỏ.
* Thời thanh niên:
18 tuổi, đỗ Tam trường, rồi tập ấm một chức quan nhỏ.
- Biến cố lịch sử → gia đình li tán → cuộc sống khó khăn:
+ 10 năm phiêu bạt (1786 - 1796) đất Bắc
“Ngạo với trời xanh chống kiếm dài
Bùn lầy lăn lóc tuổi ba mươi”
+ Về ở ẩn tại Hà Tĩnh (1796 – 1802 vốn sống thực tế phong phú, nắm vững ngôn ngữ dân gian, có dịp suy ngẫm nhiều về xã hội
Tiền đề quan trọng để hình thành tài năng, bản lĩnh sáng tạo văn chương và phong cách ngôn ngữ
- 1802: làm quan cho nhà Nguyễn
→ con đường công danh khá suôn sẻ
- 1813: giữ chức Chánh sứ sang Trung Quốc
→ từng trải, tiếp xúc với nền văn hoá TQ rực rỡ
→ thêm hiểu biết, nâng tầm tư tưởng
- 18/9/1820: mất tại Huế
- 1965: Hội đồng Hoà bình TG công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hoá và kỷ niệm trọng thể 200 năm sinh của ông.
- Xây dựng nhà lưu niệm Nguyễn Du tại xã Tiên Điền …
-> Nguyễn Du có cuộc đời đầy biến động; có vốn hiểu biết sâu rộng; Vốn sống phong phú ; Trái tim giàu trắc ẩn, dễ xúc động
Kết luận: Nguyên Du - thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, danh nhân văn hoá thế giới.
II. Sự nghiệp văn học
1. Các sáng tác chính.
a. Những tác phẩm chữ Hán
- Gồm 249 bài chia làm 3 tập:
+ Thanh Hiên thi tập (78bài) -> Trước khi làm quan
+ Nam trung tạp ngâm (40bài) -> Khi làm quan ở Huế, Quảng Bình
+ Bắc hành tạp lục (131 bài)-> Đi sứ sang Trung Quốc.
- Nội dung
+ Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện. VD: Phản chiêu hồn.
+ Phê phán XHPK chà đạp quyền sống của con người.
+ Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, bị đày đọa hắt hủi.
VD: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành.
->Thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của Nguyễn Du
b. Những tác phẩm viết bằng chữ Nôm.
- Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều): được sáng tác dựa vào cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân ở Trung Quốc. Nhưng nó không phải là sự sao chép mà là một tác phẩm mới về cảm hứng, nhận thức và về thể loại
- Văn chiêu hồn: (văn tế thập loại chúng sinh)viết bằng thể thơ song thất lục bát, chiêu hồn mười loại người. Bài văn tế thể hiện phương diện quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo
- 5 kỉ lục ghinet về Truyện Kiều: 16/9/2012:
1. Truyện Kiều - Thi phẩm duy nhất chắp nhặt những câu thơ thành nhiều bài thơ mới
2. Truyện Kiều - Thi phẩm dài có nhiều bản dịch nhất ra cùng một ngoại ngữ (Tiếng Pháp:10 bản).
3. Truyện Kiều - Thi phẩm có nhiều người viết phần tiếp theo nhất
4. Truyện Kiều - Thi phẩm duy nhất đọc ngược từ cuối lên đầu về cuộc đời nàng Kiều theo chiều thời gian ngược
5. Truyện Kiều - Thi phẩm duy nhất tạo ra loại hình văn hóa Kiều:bói Kiều, nảy Kiều, vịnh Kiều..
2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du.
a. Đặc điểm nội dung.
- Sáng tác của Nguyễn Du hầu hết mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc:
+ Đồng cảm với số phận bất hạnh éo le của con người, đặc biệt là người phụ nữ
+ Phê phán những thế lực chà đạp con người.
+ Ca ngợi khát vọng tốt đẹp của con người về tình yêu, hạnh phúc, công lí
+ Trân trọng nhưng giá trị tinh thần và chủ nhân sáng tạo ra những giá trị tinh thần
-> Được đánh giá là tác giả tiêu biểu của trào lưu nhân đạo chủ nghĩa.
b. Đặc điểm nghệ thuật.
- Thơ chữ Hán:sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ: ngũ ngô cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành.
- Thơ chữ Nôm: Tìm về thể thơ dân tộc thơ lục bát, song thất lục bát.
- Ngôn ngữ trong sáng ->góp phần làm tiếng nói dân tộc giàu đẹp.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật tài tình.
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
(Kính gửi cụ Nguyễn Du - Tố Hữu)
III. GHI NHỚ - SGK TR 96
 








Các ý kiến mới nhất