Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Axit, bazơ và muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 22h:16' 09-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 22h:16' 09-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
GV: NGHIÊM THỊ QUỲNH
Bài 2
AXIT – BAZƠ – MUỐI
I. AXIT
1. Định nghĩa (theo A-rê-ni-út)
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
VD:
HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3CH3COOH H+ + CH3COO-
2. Axit nhiều nấc
- Axit một nấc là những axit chỉ phân li một nấc ra
ion H +
VD: HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3- Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều nấc
ra ion H +
VD: H3PO4 → H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO42HPO42- H+ + PO43H3PO4 3H+ + PO43-
H3PO4 là axit ba nấc
II. BAZƠ
Định nghĩa: Theo thuyết A-re-ni-ut Bazơ là chất
khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
VD:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHNaOH → Na+ + OHMg(OH)2 Mg2+ + 2OH-
III. HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân
li như bazơ.
VD:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHH2ZnO2: axit zincic
VD:
HAlO2.H2O: axit aluminic
Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)3 AlO2- + H+ + H2O
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2;
Zn(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3
IV. MUỐI
1. Định nghĩa:
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra
cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc
axit.
VD:
NaCl → Na+
+ ClKNO3 → K+
+ NO3(NH4)2SO4 → 2NH4+ +
SO42-
2. Phân loại:
- Muối trung hòa: anion gốc axit không có khả
năng phân li cho ion H+.
VD: NaCl, Na2SO4, Na2CO3...
- Muối axit: anion gốc axit có khả năng phân li cho
ion H+.
VD: NaHCO3, NaH2PO4...
NaHCO3
Na
―
Sau đó: HCO3
+
+ HCO3
+
H
―
2―
+ CO3
3. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối là chất điện ly mạnh; trừ
CuCl2, HgCl2, Hg(CN)2 …điện ly yếu.
Chú ý: Sự phân ly của muối
Muối = Axit mạnh + Bazơ mạnh
=> MT trung tính
Vd: Na2SO4, KCl, Ba(NO3)2, ...
Muối = Axit mạnh + Bazơ yếu
=> MT axit
Vd: CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, ...
Muối = Axit yếu + Bazơ mạnh
=> MT bazơ
Vd: Na2CO3, NH4Cl, K2S, ...
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau
H2S, H2CO3, K2CO3, NaClO, NaHSO4, (NH4)2CO3
Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Al(OH)3
H2S 2H+ + S2 (NH4)2CO3 NH4+ + CO32 H2CO3 2H+ + CO32 K2CO3 → 2K+ + CO32-
NaClO Na+ + ClO NaHSO4 Na+ + HSO4HSO4- H+ + SO42-
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 2H+ + ZnO22-
Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)2 H+ + AlO2- +H2O
Bài 2: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có H là
axit
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm
OH là bazơ
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+
trong nước là axit
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH
trong thành phần phân tử
Bài 3 : Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1 M,
nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về
nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [CH3COO-]
C. [H+] < [CH3COO-] D. [H+] < 0,1 M
Bài 4 : Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1 M,
nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào
về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [NO3-]
C. [H+] < [NO3-]
D. [H+] < 0,1 M
Bài 5: Trung hòa 200ml dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH)2
1,5M cần dùng 400ml dung dịch HCl aM. Tìm giá trị a?
n = 1. 0,2 + 1,5. 0,2. 2= 0.8 (mol)
OH-
nH+ = 0,4. a (mol)
Để trung hòa thì :
0,4. a = 0,8
=>
a = 2M
nHCl = 0,05 . 0,2 = 0,01 (mol)
0,01
0,01
BTĐT: 0,01 + 2 . x = 2 . 0,02 + 0,03
BTKL:
(mol)
Bài 7: Trộn 100 ml dung dịch NaCl 0,10M với
100ml dung dịch Na2SO4 0,10M. Xác định nồng
độ các ion có mặt trong dung dịch.
Hướng dẫn:
NaCl → Na+ + Cl- (1)
Na2SO4 → 2Na+ + SO42- (2)
Số mol của NaCl = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Số mol của Na2SO4 = 0,1.0.1 = 0,01 mol
Tổng thể tích sau khi trộn: 100 +100 = 200ml = 0,2 lít
[Na+] = (0,01 + 0,02)/(0,2)= 0,15M
[Cl-]= 0,01/(0,2) = 0,05M
[SO42-] =0,05M
Bài 8: Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+, Cl-, Br-.
-Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa.
-Nếu cho dd này tác dụng với AgNO3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO3 2,5M và
sau phản ứng thu được 85,1 g kết tủa.
a. Tính [ion] trong dd đầu? biết Vdd = 2 lít.
b. Cô cạn dung dịch ban đầu thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Hướng dẫn:
Phương trình ion: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
0,2 ← 0,2 mol
m Mg(OH)2 = 11,6g nên Số mol kết tủa là 11,6/58 =0,2 mol
Ag+ + Cl- → AgCl↓;
x
x
x
Ag+ + Br- → AgBr↓
y
y
y
Gọi x, y lần lượt là mol của Cl-, Br-.
Số mol Ag+ = số mol AgNO3 = 2,5.0,2 =0,5 mol nên suy ra x + y = 0,5 (1) ;
Ta lại có: Khối lượng của kết tủa là 85,1g nên 143,5x + 188y = 85,1 (2) .
Từ (1),(2) suy ra hệ PT. Giải hệ PT tìm đc x = 0,2 và y = 0,3
a. V = 2 lít nên
[Mg2+] =n/V= 0,2/2 = 0,1 M;
[Cl-] = 0,2/2 = 0,1 M;
[Br-] = 0,3/2 = 0,15 M
b. Cô cạn dung dịch
m = mMg2+ + mCl- + mBr- = 0,2.24 + 0,2.35,5 + 0,3.80 = 35,9 gam
Bài 9: Trộn 50 ml dung dịch NaCl 0,1M với 150 ml dung
dịch CaCl2 0,2M. Vậy nồng độ của ion Cl- trong dung dịch
sau khi trộn là
A. 0,325M
A. 0,325M.
B. 0,175M.
C. 0,3M.
D. 0,25M.
Bài 2
AXIT – BAZƠ – MUỐI
I. AXIT
1. Định nghĩa (theo A-rê-ni-út)
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
VD:
HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3CH3COOH H+ + CH3COO-
2. Axit nhiều nấc
- Axit một nấc là những axit chỉ phân li một nấc ra
ion H +
VD: HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3- Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều nấc
ra ion H +
VD: H3PO4 → H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO42HPO42- H+ + PO43H3PO4 3H+ + PO43-
H3PO4 là axit ba nấc
II. BAZƠ
Định nghĩa: Theo thuyết A-re-ni-ut Bazơ là chất
khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
VD:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHNaOH → Na+ + OHMg(OH)2 Mg2+ + 2OH-
III. HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân
li như bazơ.
VD:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHH2ZnO2: axit zincic
VD:
HAlO2.H2O: axit aluminic
Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)3 AlO2- + H+ + H2O
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2;
Zn(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3
IV. MUỐI
1. Định nghĩa:
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra
cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc
axit.
VD:
NaCl → Na+
+ ClKNO3 → K+
+ NO3(NH4)2SO4 → 2NH4+ +
SO42-
2. Phân loại:
- Muối trung hòa: anion gốc axit không có khả
năng phân li cho ion H+.
VD: NaCl, Na2SO4, Na2CO3...
- Muối axit: anion gốc axit có khả năng phân li cho
ion H+.
VD: NaHCO3, NaH2PO4...
NaHCO3
Na
―
Sau đó: HCO3
+
+ HCO3
+
H
―
2―
+ CO3
3. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối là chất điện ly mạnh; trừ
CuCl2, HgCl2, Hg(CN)2 …điện ly yếu.
Chú ý: Sự phân ly của muối
Muối = Axit mạnh + Bazơ mạnh
=> MT trung tính
Vd: Na2SO4, KCl, Ba(NO3)2, ...
Muối = Axit mạnh + Bazơ yếu
=> MT axit
Vd: CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, ...
Muối = Axit yếu + Bazơ mạnh
=> MT bazơ
Vd: Na2CO3, NH4Cl, K2S, ...
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau
H2S, H2CO3, K2CO3, NaClO, NaHSO4, (NH4)2CO3
Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Al(OH)3
H2S 2H+ + S2 (NH4)2CO3 NH4+ + CO32 H2CO3 2H+ + CO32 K2CO3 → 2K+ + CO32-
NaClO Na+ + ClO NaHSO4 Na+ + HSO4HSO4- H+ + SO42-
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 2H+ + ZnO22-
Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)2 H+ + AlO2- +H2O
Bài 2: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có H là
axit
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm
OH là bazơ
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+
trong nước là axit
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH
trong thành phần phân tử
Bài 3 : Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1 M,
nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về
nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [CH3COO-]
C. [H+] < [CH3COO-] D. [H+] < 0,1 M
Bài 4 : Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1 M,
nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào
về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [NO3-]
C. [H+] < [NO3-]
D. [H+] < 0,1 M
Bài 5: Trung hòa 200ml dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH)2
1,5M cần dùng 400ml dung dịch HCl aM. Tìm giá trị a?
n = 1. 0,2 + 1,5. 0,2. 2= 0.8 (mol)
OH-
nH+ = 0,4. a (mol)
Để trung hòa thì :
0,4. a = 0,8
=>
a = 2M
nHCl = 0,05 . 0,2 = 0,01 (mol)
0,01
0,01
BTĐT: 0,01 + 2 . x = 2 . 0,02 + 0,03
BTKL:
(mol)
Bài 7: Trộn 100 ml dung dịch NaCl 0,10M với
100ml dung dịch Na2SO4 0,10M. Xác định nồng
độ các ion có mặt trong dung dịch.
Hướng dẫn:
NaCl → Na+ + Cl- (1)
Na2SO4 → 2Na+ + SO42- (2)
Số mol của NaCl = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Số mol của Na2SO4 = 0,1.0.1 = 0,01 mol
Tổng thể tích sau khi trộn: 100 +100 = 200ml = 0,2 lít
[Na+] = (0,01 + 0,02)/(0,2)= 0,15M
[Cl-]= 0,01/(0,2) = 0,05M
[SO42-] =0,05M
Bài 8: Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+, Cl-, Br-.
-Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa.
-Nếu cho dd này tác dụng với AgNO3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO3 2,5M và
sau phản ứng thu được 85,1 g kết tủa.
a. Tính [ion] trong dd đầu? biết Vdd = 2 lít.
b. Cô cạn dung dịch ban đầu thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Hướng dẫn:
Phương trình ion: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
0,2 ← 0,2 mol
m Mg(OH)2 = 11,6g nên Số mol kết tủa là 11,6/58 =0,2 mol
Ag+ + Cl- → AgCl↓;
x
x
x
Ag+ + Br- → AgBr↓
y
y
y
Gọi x, y lần lượt là mol của Cl-, Br-.
Số mol Ag+ = số mol AgNO3 = 2,5.0,2 =0,5 mol nên suy ra x + y = 0,5 (1) ;
Ta lại có: Khối lượng của kết tủa là 85,1g nên 143,5x + 188y = 85,1 (2) .
Từ (1),(2) suy ra hệ PT. Giải hệ PT tìm đc x = 0,2 và y = 0,3
a. V = 2 lít nên
[Mg2+] =n/V= 0,2/2 = 0,1 M;
[Cl-] = 0,2/2 = 0,1 M;
[Br-] = 0,3/2 = 0,15 M
b. Cô cạn dung dịch
m = mMg2+ + mCl- + mBr- = 0,2.24 + 0,2.35,5 + 0,3.80 = 35,9 gam
Bài 9: Trộn 50 ml dung dịch NaCl 0,1M với 150 ml dung
dịch CaCl2 0,2M. Vậy nồng độ của ion Cl- trong dung dịch
sau khi trộn là
A. 0,325M
A. 0,325M.
B. 0,175M.
C. 0,3M.
D. 0,25M.
 








Các ý kiến mới nhất