Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Axit, bazơ và muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 09h:46' 04-07-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình
điện li của các chất khi tan trong nước
nên còn được gọi là Thuyết Điện Li


HCl  H  Cl






4

HClO4  H  ClO

KOH  K   OH 
2

Ba (OH ) 2  Ba  2OH



- HCl, HClO4 khi tan trong nước phân li ra
Ion H+
- Ba(OH)2, KOH khi tan trong nước phân li ra
Ion OH- Dựa vào sản phẩm quá trình phân li các
chất trong nước Areniut đã đưa ra định
nghĩa về Axit và Bazơ

- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra
Ion H+
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra
Ion OHCác dung dịch Axit đều có một số tính chất
chung đó là tính chất của các Cation H+
Các dung dịch Bazơ đều có một số tính chất
chung đó là tính chất của các Anion OH-

Axit khi tan trong nước mà 1 phân tử
chỉ phân li ra 1 nấc Ion H+ là Axit 1 nấc


CH 3COOH  CH 3COO  H



4

HClO4  H  ClO


HCl  H  Cl





Axit mà phân tử phân li nhiều nấc ra
Ion H+ là Axit nhiều nấc





H 3 PO4  H 2 PO4  H

2




H 2 PO  HPO4  H

4

3




HPO  PO4  H
2
4


4



H 2 SO4  HSO  H
 

2

HSO4  H  SO4

Bazơ khi tan trong nước mà 1 phân tử
phân li 1 nấc ra Ion OH- là Bazơ 1 nấc


KOH  K  OH




LiOH  Li  OH




NaOH  Na  OH



Bazơ khi tan trong nước mà phân tử
phân li nhiều nấc ra Ion OH- là Bazơ
nhiều nấc


Ba (OH ) 2  Ba (OH )  OH
 
2


Ba (OH )  Ba  OH



Hidroxit là những hợp chất có công
thức dạng R(OH)n. R là Kim loại, n là
số Oxi hóa của R trong hợp chất
Hidroxit lưỡng tính là những
Hidroxit khi tan trong nước vừa có
thể phân li như Axit, vừa có thể
phân li như Bazơ

Hidroxit lưỡng tính là những
Hidroxit khi tan trong nước vừa có
thể phân li như Axit, vừa có thể
phân li như Bazơ





Al (OH )3  AlO2  H 2O  H
3




Al (OH )3  Al  3OH

Hidroxit lưỡng tính là những
Hidroxit khi tan trong nước vừa có
thể phân li như Axit, vừa có thể
phân li như Bazơ
2




Zn(OH ) 2  ZnO2  2 H
2




Zn(OH ) 2  Zn  2OH

Zn(OH)2 còn được viết dưới dạng H2ZnO2

Một số Hidroxit lưỡng tính thường
gặp Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2,
Sn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2
Các Hidroxit đều ít tan trong nước,
lực Axit, Bazơ đều yếu. Vì vậy các
Hidroxit lưỡng tính chỉ tác dụng với
các kiềm mạnh và các Axit tan nhiều
trong nước

II –khái niệm axit và bazo theo thuyết bron- stêt
1.Định nghĩa
Axit là chất nhường proton( H+).bazo là chất nhận
proton.
axit
bazo +(H+)
  CH COO 



CH
COOH

H
O
H
O
Ví dụ
3
2   3
3

H  cho H 0 là
2

Theo phản ứng thuận, CH 3C 00 H nhường

CH 3 COOHlà axit. H 2 0 Nhận H
. H 2 O Là bazo



Theo phản ứng nghịch CH 3C 00 Nhận H

CH
C
00
3



H
O
H
bazo, còn
nhường
là axit
H
O
3
3

NH 3  H 2 0  NH  4  OH 

Ví dụ 2

NH 3 là bazo, H 0 là axit. Theo phản ứng nghịch NH 4 là axit
2

và OH  là bazo
Thí dụ 3


2


HCO3  H 2O 
H
O

CO
 3
3
HCO3 và H 3 0 là axit, H 2 0 VÀ C 032
NH 3  H 2 0 NH 4 OH 

NH 3




HCO3  H 2O 
H
CO

OH
 2
3

HCO3



OH 

Là bazo.

H 2O



HC 0 3 Là axit lưỡng tính
NH 3  H 2 0 NH 4 OH 

H 2CO3

là axit

Nhận xét
• Phân tử H 2O có thể đóng vai trò axit hay
bazo.vậy H 2Olà chất lưỡng tính
• Theo nguyên lý bron stêt
Một axit đựơc định nghĩa là bất kì chất nào
( phân tử hay ion) có khả năng nhường proton

H



Một bazo có khả năng nhận proton

H



2.Ưu điểm của thuyết bron stêt
• Áp dụng cho đúng bất kì dung
môi nào có khả năng nhường
và nhận proton, cả khi vắng
mặt của dung môi

III - Hằng số phân li Axit & Bazơ
1. Hằng số phân li Axit:

Sự điện li của các Axit yếu trong nước là quá trình thuận nghịch. Cân
bằng điện li là cân bằng động. Trạng thái cân bằng của quá trình điện li
cũng được đặc trưng bằng hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li. Đối
với các Axit, hằng số điện li của chúng được gọi chính là hằng số axit và
kí hiệu là Ka
Thí dụ: Biểu thức hằng số Axit cho Axit CH3COOH. Phương trình điện

li (Theo Areniut)


CH3COOH ← CH3COO- + H+

Ka

____________
[H+] x [CH3COO-]
=
[CH3COOH]

Theo Bronsted, phương trình điện li của CH3COOH như sau:
CH3COOH + H2O


← CH3COO- + H3O+

+
Hằng số cân bằng: Ka = [H3O ] x [CH3COO ]
[CH3COOH] x [H2O]

Ở đây ta xem nồng độ của H2O như là 1 hằng số, vì thế ta có
phương trình sau:
CH3COOH

Do đó:

Ka =


← CH3COO- + H+

________________
[CH3COO-] x [H+ ]

(H2O = const)

[CH3COOH]

Tính chất:
Kb:

phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của axit.
không phụ thuộc vào nồng độ của axit.

Tóm lại:
Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,
định lượng về [H+] trong dd các axit yếu.

2. Hằng số phân li Bazơ:
Sự phân li của bazơ yếu trong dd là quá trình thuận nghịch, để đặc
trưng cho quá trình này ta dùng hằng số bazơ:
Hằng số bazơ có t/d giúp ta đánh giá về lực bazơ khi chúng phân li.
Thí dụ: Tính hằng số phân li của: NH3, CH3COOH


NH3 + H2O NH4+ + OHKb = [NH4+ ] x [OH-]

( [H2O] = const)

[NH3]


CH3COO- + H2O  CH3COOH + OHKb = [CH3COOH] x [OH-] ( [H2O] = const)
[CH3COO-]

Tính chất:
Kb (tương tự Ka):

phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của bazơ.

không phụ thuộc vào nồng độ của bazơ.
Tóm lại:
Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,
định lượng về lực của bazơ

1.Định nghĩa
-VD: (NH4) 2SO4 → 2NH4+ + SO42NaHCO3 → Na+ + HCO3- Muối là hợp chất khi tan trong nước
phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+
và anion gốc axit

Hãy kể tên các loại muối mà bạn biết
Các muối thường gặp gồm:
 Muối trung hòa
 Muối axit
 Muối phức tạp (muối kép, muối
phức)

a.Muối trung hoà
-Là muối mà anion gốc axit của muối
không còn Hiđro có khả năng phân
li ra H+
-VD: NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3….
Chú ý: Na2HCO3 và NaH2PO2 vì đây
là 2 muối mà anion gốc axit không
có khả năng phân li ra ion H+

Vì sao Na2HCO3 và NaH2PO2 vẫn
còn hiđro nhưng không có khả năng
phân li ra ion H+ ?
Trong các axit chứa O thì chỉ những H nào
liên kết trực tiếp với O mới có khả năng
phân li ra thành H+ được, khi liên kết với
nguyên tố khác (như H-P trong trường hợp
trên) thì khả năng phân li ra H+ không xảy
ra. Nguyên nhân là do O có độ âm điện cao
nên liên kết O-H phân cực mạnh hơn P-H.

b.Muối axit
-Là muối mà anion gốc axit của muối
vẫn còn hiđro có khả năng phân li
ra ion H+
-VD: NaHCO3, NaHSO4…..




NaHCO3  Na  HCO3




HCO3  H  CO3

2

c.Muối phức
-Muối phức: là muối mà dạng cation
hoặc anion có cấu tạo phức tạp
Vd:[Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4….
-Muối kép: là muối mà trong thành
phần của muối có nhiều loại cation
hoặc anion
Vd: NaCl.KCl, KCl.MgCl2…..

-Hầu hết các muối khi tan trong
nước đều phân li hoàn toàn ra
cation kim loại và anion gốc axit
(trừ HgCl2, Hg(CN)2…là các chất
điện li yếu

2
VD: K 2 SO4  2 K  SO4




NaCl.KCl  Na  K  2Cl



Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro
có tính axit thì gốc này tiếp tục
phân li yếu ra ion H+



3

NaHSO3  Na  HSO



HSO3 
 H  SO3




2

Phức khi tan trong nước phân li
hoàn toàn ra ion phức, sau đó
ion phức phân li yếu

 Ag ( NH 3 )2  Cl   Ag ( NH 3 )2   Cl





 Ag ( NH 3 )2   Ag  2 NH 3




Củng cố
1. Phát biểu các định nghĩa Axit và Bazơ theo thuyết Areniut và thuyết
Bronsted.
Areniut: Axit/Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra Cation H+/Anion
OH-.
Bronsted: Axit/Bazơ là chất nhường/nhận proton.

2. Chọn câu trả lời đúng trong số các câu dưới đây:
A. Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào nồng độ.
B. Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào áp suất.
C. Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào nhiệt độ.
D. Giá trị Ka của Axit càng nhỏ lực Axit càng mạnh.

3. Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết Areniut
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có Hiđro là Axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là Bazơ.
C. Một hợp chất trong thành phần phân tử có Hiđro và phân li ra H+ trong
nước là Axit.
D. Một Bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

4. Theo thuyết Bronsted thì nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Trong thành phần của Bazơ phải có nhóm OH.
B. Axit hoặc Bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
C. Trong thành phần của Axit có thể không có Hiđro.
D. Axit hoặc Bazơ không thể là ion.
468x90
 
Gửi ý kiến