Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Bá Thắng
Ngày gửi: 22h:16' 23-11-2022
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Đào Bá Thắng
Ngày gửi: 22h:16' 23-11-2022
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: “Khu dân cư” có nghĩa là:
A. Khu vực vui chơi, giải trí.
B. Khu vực dành cho người dân
ăn ở, sinh hoạt.
C. Khu vực dành cho nhà máy, sản xuất.
Câu 2: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là:
A. Là khu vực mà trong đó các loài cây, con
vật, và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ
gìn.
B. Là nơi lưu giữ được nhiều động vật và
thực vật.
C. Là nơi giữ những tài liệu, hiện vật lịch sử.
Câu 3: Em hãy chọn cặp quan hệ từ thích
hợp để điền vào câu sau:
…... hoàn cảnh gia đình khó khăn …..… bạn
Giang vẫn luôn học giỏi.
A. Vì …. nên
B. Nếu ….. thì
C. Tuy …. nhưng
VÀO
BÀI
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
- Nếu…thì…; hễ…thì…
- Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
- Không những…mà…
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Bài 1
Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết
mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu :
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to
nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái
cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như
một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
- Tác dụng :
+ của nối cái cày với người Hmông
+ bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ như (1) nối vòng với hình cái cung.
+ như (2) nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
Hạng A Cháng
Bài 2
Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu
thị quan hệ gì ?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu
voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
- nhưng : Biểu thị quan hệ tương phản.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi
mà vẫn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát
ra sông.
- mà : Biểu thị quan hệ tương phản.
Nếu hoa có ở trời cao
c)
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
- Nếu…thì…: Biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết
quả.
Bài 3
Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích
hợp với mỗi ô trống dưới đây :
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở
chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
Theo Thạch Lam
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Tục ngữ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu
tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn
không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Theo Nguyễn Khải
Bài 4
Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì,
bằng.
-
Em dỗ mãi mà em bé vẫn không nín khóc.
- Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa.
- Cái bàn này được làm bằng gỗ xoan đào.
1
2
3
Tìm quan hệ từ trong câu sau :
“Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội.”
Tìm quan hệ từ trong câu văn sau :
“Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết
mọi việc trong nhà giúp mẹ.”
Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau :
“Nếu thời tiết đẹp thì lớp chúng em sẽ đi cắm trại.”
Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt
Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh
thoát hơn.”
Câu 1: “Khu dân cư” có nghĩa là:
A. Khu vực vui chơi, giải trí.
B. Khu vực dành cho người dân
ăn ở, sinh hoạt.
C. Khu vực dành cho nhà máy, sản xuất.
Câu 2: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là:
A. Là khu vực mà trong đó các loài cây, con
vật, và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ
gìn.
B. Là nơi lưu giữ được nhiều động vật và
thực vật.
C. Là nơi giữ những tài liệu, hiện vật lịch sử.
Câu 3: Em hãy chọn cặp quan hệ từ thích
hợp để điền vào câu sau:
…... hoàn cảnh gia đình khó khăn …..… bạn
Giang vẫn luôn học giỏi.
A. Vì …. nên
B. Nếu ….. thì
C. Tuy …. nhưng
VÀO
BÀI
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
- Nếu…thì…; hễ…thì…
- Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
- Không những…mà…
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Bài 1
Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết
mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu :
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to
nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái
cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như
một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
- Tác dụng :
+ của nối cái cày với người Hmông
+ bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ như (1) nối vòng với hình cái cung.
+ như (2) nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
Hạng A Cháng
Bài 2
Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu
thị quan hệ gì ?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu
voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
- nhưng : Biểu thị quan hệ tương phản.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi
mà vẫn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát
ra sông.
- mà : Biểu thị quan hệ tương phản.
Nếu hoa có ở trời cao
c)
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
- Nếu…thì…: Biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết
quả.
Bài 3
Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích
hợp với mỗi ô trống dưới đây :
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở
chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
Theo Thạch Lam
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Tục ngữ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu
tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn
không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Theo Nguyễn Khải
Bài 4
Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì,
bằng.
-
Em dỗ mãi mà em bé vẫn không nín khóc.
- Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa.
- Cái bàn này được làm bằng gỗ xoan đào.
1
2
3
Tìm quan hệ từ trong câu sau :
“Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội.”
Tìm quan hệ từ trong câu văn sau :
“Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết
mọi việc trong nhà giúp mẹ.”
Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau :
“Nếu thời tiết đẹp thì lớp chúng em sẽ đi cắm trại.”
Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt
Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh
thoát hơn.”
 








Các ý kiến mới nhất