Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Nhài
Ngày gửi: 05h:55' 28-09-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Hà Nhài
Ngày gửi: 05h:55' 28-09-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
ĐÂY LÀ HỢP CHẤT GÌ?
1. Hợp chất hữu
cơ có 3 loại
nguyên tố
C,H,O
2. Trong y học chất này được mệnh danh là “huyết thanh
ngọt” được truyền trực tiếp cho bệnh nhân
3. Trong công nghiệp, chất này được dùng để tráng
gương, tráng ruột phích
4. Đây là chất hữu cơ có vị
ngọt, có nhiều trong mật ong
(khoảng 30%), có nhiều
trong các loại quả chín, đặc
biệt có nhiều trong quả nho
chín nên còn gọi là đường
nho
GLUCOZƠ
CHỦ ĐỀ
CACBOHIĐRAT
BÀI 5. GLUCOZƠ
BÀI 6. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ
XENLULOZƠ
BÀI 7. LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
CỦA CACBOHĐRAT
MỞ ĐẦU
Cacbohđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
công thức chung là Cn(H2O)m
Cacbohđrat được chia thành 3 nhóm chủ yếu sau:
- Monosaccarit là
nhóm cacbohiđrat
đơn giản nhất, không
thể thủy phân được:
VD:
Glucozơ và fructozơ
monosaccarit C6H12O6
(Gluzozơ)
monosaccarit C6H12O6 (Fructozơ)
- Đisaccarit là nhóm
cacbohiđrat mà khi
thủy phân mỗi phân
tử sinh ra hai phân
tử monosaccarit
VD :
Saccarozơ, mantozơ
đisaccarit C12H22O11 (Saccarozơ)
- Polisaccarit là
nhóm cacbohiđrat
phức tạp, khi thủy
phân đến cùng mỗi
phân tử sinh ra
nhiều phân tử
monosaccarit
VD:
Tinh bột, xenlulozơ
Polisaccarit (C6H10O5)n (Tinh bột)
Polisaccarit (C6H10O5)n (Xenlulozơ)
Bài 5: Glucozơ
III.Tính
chất
Hóa học
IV.Ứng dụng, vai
trò
II.Cấu trúc
phân tử
V. FRUCTOZƠ
NỘI
DUNG
CHÍNH
I.Tính chất
vật lí, TTTN
Bài 5: GLUCOZƠ
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Hoa
Rễ
Lá
Mật ong
GLUCOZƠ
Đường Nho
Nho
Quả chín
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Trạng thái tự nhiên
Có ở bộ phận của
cây, trong quả
chín.
Glucozơ có trong
cơ thể người và
động vật.
Trong máu người
có 1 lượng nhỏ
glucozơ (0,1%).
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Glucozơ có chứa nhiều trong hoa, quả chín.
Glucozơ 5% là huyết thanh
ngọt
GLUCOZƠ
Động vật
Trong máu người với nồng
độ không đổi 0,1%
09/28/2023
15
Khi đói lượng glucozơ trong máu giảm
Khi
hàm lượng đường trong máu tăng cao
Cơ chế hình thành bệnh tiểu đường:
Trong máu người lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi
khoảng 0,1%, lượng glucozo dư được chuyển về gan, ở đây nhờ
enzim gucozo hợp lại thành glicogen (gọi là tinh bột động vật). Khi
lượng glucozơ trong máu giảm xuống dưới 0,1%, glicozen ở gan lại
bị thủy phân thành glucozơ và truyền đến các mô trong cơ thể. Để sử
dụng được đường glucozơ thì tuyến tụy sẽ sản xuất ra insulin, loại
hooc môn nội tiết này có nhiệm vụ vận chuyển đường glucozơ đi
vào các tế bào trong cơ thể sinh ra năng lượng. Khi quá trình sử lý
này hoạt động một cách không bình thường tức là đường glucozơ
không được vận chuyển đi đến các tế bào, kết quả là lượng đường
glucozơ trong máu sẽ luôn cao. Đây chính là cơ chế hình thành bệnh
tiểu đường (hay còn gọi là bệnh đái tháo đường)
=>Như vậy, không phải ai ăn nhiều đồ ngọt cũng bị bệnh tiểu đường,
tuy nhiên, không nên ăn nhiều đồ ngọt, ăn nhiều đồ ngọt dễ có nguy
cơ bị bệnh tiểu đường
Hậu quả của bệnh tiểu đường
Được gọi là kẻ giết người thầm lặng, bệnh tiểu đường tiến
triển từ từ nhưng để lại hậu quả trầm trọng:
Giảm tuổi thọ của con người
Đột quị, mù lòa, nhồi máu cơ tim, suy thận, tổn thương
bàn chân, loét chân, có thể dẫn đến cắt cụt chi
Kinh tế gia đình sa sút, mọi người trong gia đình lo âu, có
khi là gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
2. Tính chất vật lí
Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
có vị ngọt, không ngọt bằng đường mía.
09/28/2023
22
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
CTPT:
+
Glucozơ
+
dung dịch màu
xanh lam
Có nhiều nhóm -OH
Ag (tráng gương)
Có nhóm - CHO
Tạo este chứa
5 gốc axit CH3COO
5 nhóm -OH
Khử hoàn toàn
glucozơ
hexan
Có 6 cacbon, mạch
hở không phân
nhánh
09/28/2023
23
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Glucozơ
Dạng mạch vòng:
(chủ yếu)
Dạng mạch hở
09/28/2023
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
CTCT:
𝐶𝐻−𝐶
𝐻−𝐶𝐻−𝐶 𝐻−𝐶𝐻−𝐶
2
I
I
I
I
I
𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻
H
CTCT thu gọn: CH2OH[CHOH]4CHO
CTPT: C6H12O6
R −CHO
09/28/2023
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cột
Thí nghiệm
I
Cột
Kết luận
II
1
Khử hoàn toàn glucozơ thu
hexan
A Mỗi ngtử C có liên kết với
1 nhóm –OH.
2
Glucozơ có phản ứng tráng
bạc và mất màu nước brom .
B
Glucozơ có 6 ngtử C, tạo
mạch không nhánh.
3
Glucozơ tác dụng với
Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam
C
Glucozơ có 5 nhóm –OH.
4
Glucozơ tạo este chứa 5 gốc
axit CH3COO
D
Glucozơ có nhiều nhóm
–OH ở vị trí kề nhau.
E
Glucozơ có nhóm - CHO
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất của ancol đa chức
a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở to thường
Thí nghiệm: glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Hiện tượng: Kết tủa tan, tạo dd xanh lam
Phương trình:
C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Phản ứng tạo este
Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic
trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic
(CH3CO)2O, có mặt piriđin.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính chất của anđehit
a. Oxi hóa glucozơ: bằng dung dịch trong amoniac
Phản ứng tráng bạc
Hiện tượng: Tạo kết tủa bạc.
Phương trình
C H2 O H ¿
HOC H
(amoni gluconat)
𝐶 6 𝐻 12 𝑂 6 𝐴 𝑔𝑁 𝑂 3 / 𝑁 𝐻 3 𝟐 𝑨𝒈
→
2
¿
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Khử glucozơ: bằng hiđro
𝑵
𝒊
𝐶𝐻 2 𝑂𝐻 ¿ → 𝐶𝐻 2 𝑂𝐻 ¿
𝒕°
Sorbitol
𝐶 6 𝐻 12 𝑂 6 + 𝐻 2 𝑁 𝑖, 𝑡 ° 𝐶 6 𝐻 14 𝑂 6
→
Sorbitol là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
Thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng táo
bón và khó tiêu.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng lên men
enzim
𝐶 6 𝐻 12 𝑂
2 35𝐶
630
2 𝐻 5 𝑂𝐻 +2 𝐶 𝑂2 ↑
Ancol etylic
QUY TRÌNH LÊN MEN SX
RƯỢU NẾP
Nấu
Lên men
Gạo nếp
ủ
Lọc,
chiết
IV. ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG
1. Điều chế
Thủy phân tinh bột
(C6H10O5 )n + n H2O
H+, to
nC6H12O6
2. Ứng dụng
Thuốc tăng lực cho người
già, trẻ em, người ốm
Tráng
gương
Tráng ruột phích
2. Ứng dụng
- Glucozo là chất dinh dưỡng, là thuốc tăng
lực cho người già, trẻ em, người ốm.
- Tráng gương, tráng ruột phích
V. FRUCTOZƠ
Fructozơ là đồng phân của glucozơ
Công thức cấu tạo:
CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH - CO - CH2OH
Tính chất hóa học
- Tác dụng Cu(OH)2 cho dung dịch màu
xanh lam
- Cộng hidro tạo sobitol
- Tác dụng AgNO3 trong amoniac
CỦNG CỐ
Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
A. fructozơ.
C. saccarozơ.
B. xenlulozơ.
D. mantozơ.
Câu 2: Glucozơ không có được tính chất nào dưới
đây?
A. Tính chất của nhóm anđehit.
B. Tính chất ancol đa chức (poliol).
C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. Lên men tạo ancol etylic.
CỦNG CỐ
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng
1. Glucozơ có công thức phân tử
2. Glucozơ dùng sản xuất thuốc tăng lực cho
người bệnh
3. Glucozơ không tham gia phản ứng
tráng gương
A. 1,2
C. 1, 2, 3
B. 1,3
D. 1, 2, 3 đều sai
09/28/2023
37
CỦNG CỐ
Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân
tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với
anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
CỦNG CỐ
Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ
có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dd glucozơ phản
ứng với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
CỦNG CỐ
Câu 6: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải
đun nóng dd chứa 18 gam glucozơ với lượng vừa đủ
dung dịch bạc nitrat trong ammoniac. Khối lượng bạc
sinh ra bám vào mặt kính của gương là bao nhiêu
gam?
A. 16,2 gam.
B. 21,6 gam.
C. 32,4 gam.
D. 43,2 gam.
CỦNG CỐ
Câu 7: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ
khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách
ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%.
Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
A. 24 gam.
B. 40 gam.
C. 50 gam.
D. 48 gam.
1. Hợp chất hữu
cơ có 3 loại
nguyên tố
C,H,O
2. Trong y học chất này được mệnh danh là “huyết thanh
ngọt” được truyền trực tiếp cho bệnh nhân
3. Trong công nghiệp, chất này được dùng để tráng
gương, tráng ruột phích
4. Đây là chất hữu cơ có vị
ngọt, có nhiều trong mật ong
(khoảng 30%), có nhiều
trong các loại quả chín, đặc
biệt có nhiều trong quả nho
chín nên còn gọi là đường
nho
GLUCOZƠ
CHỦ ĐỀ
CACBOHIĐRAT
BÀI 5. GLUCOZƠ
BÀI 6. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ
XENLULOZƠ
BÀI 7. LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
CỦA CACBOHĐRAT
MỞ ĐẦU
Cacbohđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
công thức chung là Cn(H2O)m
Cacbohđrat được chia thành 3 nhóm chủ yếu sau:
- Monosaccarit là
nhóm cacbohiđrat
đơn giản nhất, không
thể thủy phân được:
VD:
Glucozơ và fructozơ
monosaccarit C6H12O6
(Gluzozơ)
monosaccarit C6H12O6 (Fructozơ)
- Đisaccarit là nhóm
cacbohiđrat mà khi
thủy phân mỗi phân
tử sinh ra hai phân
tử monosaccarit
VD :
Saccarozơ, mantozơ
đisaccarit C12H22O11 (Saccarozơ)
- Polisaccarit là
nhóm cacbohiđrat
phức tạp, khi thủy
phân đến cùng mỗi
phân tử sinh ra
nhiều phân tử
monosaccarit
VD:
Tinh bột, xenlulozơ
Polisaccarit (C6H10O5)n (Tinh bột)
Polisaccarit (C6H10O5)n (Xenlulozơ)
Bài 5: Glucozơ
III.Tính
chất
Hóa học
IV.Ứng dụng, vai
trò
II.Cấu trúc
phân tử
V. FRUCTOZƠ
NỘI
DUNG
CHÍNH
I.Tính chất
vật lí, TTTN
Bài 5: GLUCOZƠ
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Hoa
Rễ
Lá
Mật ong
GLUCOZƠ
Đường Nho
Nho
Quả chín
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Trạng thái tự nhiên
Có ở bộ phận của
cây, trong quả
chín.
Glucozơ có trong
cơ thể người và
động vật.
Trong máu người
có 1 lượng nhỏ
glucozơ (0,1%).
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Glucozơ có chứa nhiều trong hoa, quả chín.
Glucozơ 5% là huyết thanh
ngọt
GLUCOZƠ
Động vật
Trong máu người với nồng
độ không đổi 0,1%
09/28/2023
15
Khi đói lượng glucozơ trong máu giảm
Khi
hàm lượng đường trong máu tăng cao
Cơ chế hình thành bệnh tiểu đường:
Trong máu người lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi
khoảng 0,1%, lượng glucozo dư được chuyển về gan, ở đây nhờ
enzim gucozo hợp lại thành glicogen (gọi là tinh bột động vật). Khi
lượng glucozơ trong máu giảm xuống dưới 0,1%, glicozen ở gan lại
bị thủy phân thành glucozơ và truyền đến các mô trong cơ thể. Để sử
dụng được đường glucozơ thì tuyến tụy sẽ sản xuất ra insulin, loại
hooc môn nội tiết này có nhiệm vụ vận chuyển đường glucozơ đi
vào các tế bào trong cơ thể sinh ra năng lượng. Khi quá trình sử lý
này hoạt động một cách không bình thường tức là đường glucozơ
không được vận chuyển đi đến các tế bào, kết quả là lượng đường
glucozơ trong máu sẽ luôn cao. Đây chính là cơ chế hình thành bệnh
tiểu đường (hay còn gọi là bệnh đái tháo đường)
=>Như vậy, không phải ai ăn nhiều đồ ngọt cũng bị bệnh tiểu đường,
tuy nhiên, không nên ăn nhiều đồ ngọt, ăn nhiều đồ ngọt dễ có nguy
cơ bị bệnh tiểu đường
Hậu quả của bệnh tiểu đường
Được gọi là kẻ giết người thầm lặng, bệnh tiểu đường tiến
triển từ từ nhưng để lại hậu quả trầm trọng:
Giảm tuổi thọ của con người
Đột quị, mù lòa, nhồi máu cơ tim, suy thận, tổn thương
bàn chân, loét chân, có thể dẫn đến cắt cụt chi
Kinh tế gia đình sa sút, mọi người trong gia đình lo âu, có
khi là gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
2. Tính chất vật lí
Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
có vị ngọt, không ngọt bằng đường mía.
09/28/2023
22
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
CTPT:
+
Glucozơ
+
dung dịch màu
xanh lam
Có nhiều nhóm -OH
Ag (tráng gương)
Có nhóm - CHO
Tạo este chứa
5 gốc axit CH3COO
5 nhóm -OH
Khử hoàn toàn
glucozơ
hexan
Có 6 cacbon, mạch
hở không phân
nhánh
09/28/2023
23
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Glucozơ
Dạng mạch vòng:
(chủ yếu)
Dạng mạch hở
09/28/2023
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
CTCT:
𝐶𝐻−𝐶
𝐻−𝐶𝐻−𝐶 𝐻−𝐶𝐻−𝐶
2
I
I
I
I
I
𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻
H
CTCT thu gọn: CH2OH[CHOH]4CHO
CTPT: C6H12O6
R −CHO
09/28/2023
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cột
Thí nghiệm
I
Cột
Kết luận
II
1
Khử hoàn toàn glucozơ thu
hexan
A Mỗi ngtử C có liên kết với
1 nhóm –OH.
2
Glucozơ có phản ứng tráng
bạc và mất màu nước brom .
B
Glucozơ có 6 ngtử C, tạo
mạch không nhánh.
3
Glucozơ tác dụng với
Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam
C
Glucozơ có 5 nhóm –OH.
4
Glucozơ tạo este chứa 5 gốc
axit CH3COO
D
Glucozơ có nhiều nhóm
–OH ở vị trí kề nhau.
E
Glucozơ có nhóm - CHO
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất của ancol đa chức
a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở to thường
Thí nghiệm: glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Hiện tượng: Kết tủa tan, tạo dd xanh lam
Phương trình:
C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Phản ứng tạo este
Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic
trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic
(CH3CO)2O, có mặt piriđin.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính chất của anđehit
a. Oxi hóa glucozơ: bằng dung dịch trong amoniac
Phản ứng tráng bạc
Hiện tượng: Tạo kết tủa bạc.
Phương trình
C H2 O H ¿
HOC H
(amoni gluconat)
𝐶 6 𝐻 12 𝑂 6 𝐴 𝑔𝑁 𝑂 3 / 𝑁 𝐻 3 𝟐 𝑨𝒈
→
2
¿
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Khử glucozơ: bằng hiđro
𝑵
𝒊
𝐶𝐻 2 𝑂𝐻 ¿ → 𝐶𝐻 2 𝑂𝐻 ¿
𝒕°
Sorbitol
𝐶 6 𝐻 12 𝑂 6 + 𝐻 2 𝑁 𝑖, 𝑡 ° 𝐶 6 𝐻 14 𝑂 6
→
Sorbitol là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
Thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng táo
bón và khó tiêu.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng lên men
enzim
𝐶 6 𝐻 12 𝑂
2 35𝐶
630
2 𝐻 5 𝑂𝐻 +2 𝐶 𝑂2 ↑
Ancol etylic
QUY TRÌNH LÊN MEN SX
RƯỢU NẾP
Nấu
Lên men
Gạo nếp
ủ
Lọc,
chiết
IV. ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG
1. Điều chế
Thủy phân tinh bột
(C6H10O5 )n + n H2O
H+, to
nC6H12O6
2. Ứng dụng
Thuốc tăng lực cho người
già, trẻ em, người ốm
Tráng
gương
Tráng ruột phích
2. Ứng dụng
- Glucozo là chất dinh dưỡng, là thuốc tăng
lực cho người già, trẻ em, người ốm.
- Tráng gương, tráng ruột phích
V. FRUCTOZƠ
Fructozơ là đồng phân của glucozơ
Công thức cấu tạo:
CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH - CO - CH2OH
Tính chất hóa học
- Tác dụng Cu(OH)2 cho dung dịch màu
xanh lam
- Cộng hidro tạo sobitol
- Tác dụng AgNO3 trong amoniac
CỦNG CỐ
Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
A. fructozơ.
C. saccarozơ.
B. xenlulozơ.
D. mantozơ.
Câu 2: Glucozơ không có được tính chất nào dưới
đây?
A. Tính chất của nhóm anđehit.
B. Tính chất ancol đa chức (poliol).
C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. Lên men tạo ancol etylic.
CỦNG CỐ
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng
1. Glucozơ có công thức phân tử
2. Glucozơ dùng sản xuất thuốc tăng lực cho
người bệnh
3. Glucozơ không tham gia phản ứng
tráng gương
A. 1,2
C. 1, 2, 3
B. 1,3
D. 1, 2, 3 đều sai
09/28/2023
37
CỦNG CỐ
Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân
tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với
anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
CỦNG CỐ
Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ
có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dd glucozơ phản
ứng với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
CỦNG CỐ
Câu 6: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải
đun nóng dd chứa 18 gam glucozơ với lượng vừa đủ
dung dịch bạc nitrat trong ammoniac. Khối lượng bạc
sinh ra bám vào mặt kính của gương là bao nhiêu
gam?
A. 16,2 gam.
B. 21,6 gam.
C. 32,4 gam.
D. 43,2 gam.
CỦNG CỐ
Câu 7: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ
khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách
ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%.
Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
A. 24 gam.
B. 40 gam.
C. 50 gam.
D. 48 gam.
 








Các ý kiến mới nhất