Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Mai
Ngày gửi: 21h:02' 16-10-2023
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Mai
Ngày gửi: 21h:02' 16-10-2023
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
g
Là những từ giống nhau
về âm nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Cả A và B sai.
Là những từ giống
nhau về nghĩa nhưng
khác nhau về âm.
Cả A và B đúng.
g
xinh đẹp– xinh xắn
Bao la – rộng lớn
khổng lồ - bé tí
Cái bàn – bàn bạc
bàn
bàn chân
chân
chân ghế
chân núi
Luyện từ và câu
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
II. Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Gạch 1 gạch dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc;
gạch 2 gạch dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển.
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c. Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
Nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
Nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững
như kiềng ba chân.
Bé đau chân.
Nghĩa gốc
Nghĩa
chuyển
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn
rất trong.
Nghĩa chuyển
Nghĩa gốc
Đôi mắt của bé mở to.
Bé đau chân.
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nghĩa chuyển Quả na mở mắt.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động
vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số
ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng
Thảo luận nhóm
4
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi liềm
lưỡi
lưỡi dao
lưỡi rìu
lưỡi hái
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
miệng hố
miệng
miệng bát
miệng
bình
miệng núi lửa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
tay áo
tay
tay quay
tay nghề
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưng ghế
lưn
g
lưng núi
lưng trời
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM
MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Trăng khuyết hình lưỡi
liềm.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO
MANG NGHĨA CHUYỂN?
Quả đu đủ chín vàng.
Cả mặt sông xao động.
Chú hươu có cái cổ rất cao.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY
LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
Tìm từ mang nghĩa gốc
trong mỗi nhóm từ nhiều nghĩa sau đây:
răng cưa, răng lược, hàm răng
Tìm từ mang nghĩa gốc
trong mỗi nhóm từ nhiều nghĩa sau đây:
tay quay, tay tre, tay áo, đôi tay
Tìm từ mang nghĩa gốc
trong mỗi nhóm từ nhiều nghĩa sau đây:
lưng áo, tấm lưng, lưng đồi,
lưng ghế, lưng núi
g
Là những từ giống nhau
về âm nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Cả A và B sai.
Là những từ giống
nhau về nghĩa nhưng
khác nhau về âm.
Cả A và B đúng.
g
xinh đẹp– xinh xắn
Bao la – rộng lớn
khổng lồ - bé tí
Cái bàn – bàn bạc
bàn
bàn chân
chân
chân ghế
chân núi
Luyện từ và câu
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
II. Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Gạch 1 gạch dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc;
gạch 2 gạch dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển.
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c. Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
Nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
Nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững
như kiềng ba chân.
Bé đau chân.
Nghĩa gốc
Nghĩa
chuyển
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn
rất trong.
Nghĩa chuyển
Nghĩa gốc
Đôi mắt của bé mở to.
Bé đau chân.
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nghĩa chuyển Quả na mở mắt.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động
vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số
ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng
Thảo luận nhóm
4
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi liềm
lưỡi
lưỡi dao
lưỡi rìu
lưỡi hái
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
miệng hố
miệng
miệng bát
miệng
bình
miệng núi lửa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
tay áo
tay
tay quay
tay nghề
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ
nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưng ghế
lưn
g
lưng núi
lưng trời
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM
MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Trăng khuyết hình lưỡi
liềm.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO
MANG NGHĨA CHUYỂN?
Quả đu đủ chín vàng.
Cả mặt sông xao động.
Chú hươu có cái cổ rất cao.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY
LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
Tìm từ mang nghĩa gốc
trong mỗi nhóm từ nhiều nghĩa sau đây:
răng cưa, răng lược, hàm răng
Tìm từ mang nghĩa gốc
trong mỗi nhóm từ nhiều nghĩa sau đây:
tay quay, tay tre, tay áo, đôi tay
Tìm từ mang nghĩa gốc
trong mỗi nhóm từ nhiều nghĩa sau đây:
lưng áo, tấm lưng, lưng đồi,
lưng ghế, lưng núi
 







Các ý kiến mới nhất