Tuần 12_Bài đọc 4. Tìm việc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:47' 26-11-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:47' 26-11-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 5
Tập 1
Tuần 12
Bài đọc 4: Tìm việc
Làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Hãy chia sẻ về công việc mơ ước trong tương lai của em.
Vì sao em thích công việc đó?
HOẠT ĐỘNG 1.
ĐỌC THÀNH TIẾNG
HƯỚNG DẪN
ĐỌC
• Giọng đọc trầm ấm, tha thiết, tình
cảm.
• Nhấn giọng ở những từ thể hiện tinh
thần chịu khó của người đàn ông.
Luyện đọc một số từ khó
Đông đúc
Chuyên chế biến
Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Giọng điệu nhắc nhở:
Hãy cho tôi địa chỉ thư điện tử của
anh để công ti gửi cho anh các
thông tin cần thiết.
Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Giọng điệu buồn tiếc:
Rất tiếc, một công ti lớn như chúng
tôi chỉ giao dịch với nhân viên qua
thư điện tử, nên không thể tuyển
dụng anh được. Rất tiếc…!
Bài có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 2:
Đoạn 1: Từ
Tiếp theo
đầu đến
đến “gấp
“Rất tiếc!”.
đôi số vốn
bỏ ra.”
Đoạn 3:
Từ “Từ hôm
đó” đến
Đoạn 4:
“làm sổ
Còn lại.
sách giúp
anh.”
HOẠT ĐỘNG 2.
ĐỌC HIỂU
GIẢI NGHĨA TỪ MỚI
Tuyển dụng:
chọn vào làm việc.
Kế toán: ghi chép và tính
toán tình hình thu chi trong
cơ
quan,
nghiệp.
tổ
chức,
doanh
TRẢ LỜI CÂU
HỎI
Câu 1: Vì sao người đàn ông
Câu 3: Sáng kiến của ông đem
không được nhận vào làm việc ở
lại lợi ích gì cho gia đình và những
công ti nọ?
người khác?
Câu 2: Người đàn ông đã chủ
Câu 4:
động tìm công việc phù hợp với
“tìm việc” khác nhau như thế
mình như thế nào?
nào?
Theo em, “xin việc” và
Câu 1: Vì sao người đàn ông không được nhận vào làm
việc ở công ti nọ?
Vì ông không có máy vi
tính và không biết giao
dịch bằng thư điện tử.
Câu 2: Người đàn ông đã chủ động tìm công việc phù hợp với
mình như thế nào?
Không nản chí mà chủ động tìm công việc phù hợp với mình.
Nội thành người ta bán cà chua với giá gần gấp đôi giá ở
ngoại thành nên ông quyết định kinh doanh cà chua.
Ông tìm được công việc phù hợp: nguồn hàng dễ
kiếm, nhiều người mua, không cần nhiều vốn, quầy
hàng không cần diện tích rộng,…
Câu 3: Sáng kiến của ông đem lại lợi ích gì cho gia đình và những
người khác?
•
Công việc kinh doanh phát triển thuận lợi
nên gia đình ông có công ăn việc làm.
•
Sau 5 năm, ông có công ti nhỏ chuyên
chế biến và kinh doanh cà chua, tạo việc
làm cho hàng chục người.
Câu 4: Theo em, “xin việc” và “tìm việc” khác nhau như thế
nào?
Gợi ý
“Xin việc” là nộp đơn (hoặc trình bày nguyện
vọng) nhằm mục đích nhận được sự chấp thuận
của nhà tuyển dụng. “Tìm việc” là tìm hiểu, tìm
kiếm những cơ hội việc làm phù hợp với bản
thân. Như vậy “tìm việc” có tính chủ động hơn.
Ý chính mỗi đoạn
Đoạn 1: Người đàn ông bị công ti từ chối sau khi phỏng vấn.
Đoạn 2: Người đàn ông tìm được việc làm là bán cà chua.
Đoạn 3: Những sự cố gắng của người đàn ông khi bán cà chua.
Đoạn 4: Thành quả sau những cố gắng của người đàn ông là
lập được công ti.
TỔNG KẾT NỘI
DUNG
Mỗi người cần chủ động tìm một việc làm
phù hợp để nuôi sống bản thân và gia đình;
không phải lúc nào cũng chỉ đóng vai “đi xin
việc”; nghề nào cũng quý, nếu là nghề chân
chính.
HOẠT ĐỘNG 3.
ĐỌC NÂNG CAO
Cả lớp đọc diễn cảm một phần của
bài
Giọng đọc thể hiện sự chia sẻ,
cảm thông, ngắt nghỉ đúng chỗ.
Biết nhấn mạnh vào những từ
ngữ quan trọng; thể hiện tình
cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
Người đàn ông thú thật là/ ông không có
máy vi tính/ và cũng không dùng thư điện
tử.//
- Rất tiếc,/ một công ti lớn như chúng tôi/
chỉ giao dịch với nhân viên qua thư điện tử,/
nên không thể tuyển dụng anh được.// Rất
tiếc …!
TRÒ CHƠI
TẤM THẺ THẦN KÌ
Câu 1: Lý do tại sao người đàn ông lại bị từ chối tuyển dụng?
A. Vì người đàn ông không có
địa chỉ thư điện tử.
B. Vì người đàn ông không đáp
ứng được tiêu chí công việc.
C. Vì người đàn ông không có
D. Vì nhà tuyển dụng đã
ngoại hình đẹp.
tuyển đủ người.
Câu 2: Sau khi bị từ chối tuyển dụng, người đàn ông
quyết định làm việc gì?
A. Kinh doanh quán ăn.
B. Kinh doanh bán cà chua.
C. Tiếp tục đi xin việc.
D. Không làm việc gì cả.
Câu 3: Sau khi có công việc, một thời gian sau người đàn
ông có những gì?
A. Lập được nhiều chi
B. Lập được một công ti
nhánh bán hàng.
riêng cho mình.
C. Mua được một
D. Mua được chiếc
căn nhà.
xe tải nhỏ.
Câu 4: Gia đình ông đã phụ giúp ông như thế nào?
A. Con trai ông phụ chở hàng, vợ ông
B. Con trai ông phụ buôn bán, vợ ông
phụ mua cà chua, cô con gái phụ trách
phụ mua cà chua, cô con gái đi học thêm
quảng bá cửa hàng cà chua.
lớp kế toán để làm sổ sách cho ông.
C. Con trai ông phụ bán hàng, vợ ông
D. Con trai ông phụ buôn bán, vợ ông
phụ mua cà chua, cô con gái tìm địa
phụ mua cà chua, cô con gái học thêm
điểm để mở cửa hàng.
lớp kế toán để tính toán sổ sách cho ông.
Câu 5: Sau những năm cố gắng, người đàn ông đã
thu được thành quả gì?
A. Mặt hàng cà chua của ông
đã được vào các siêu thị lớn.
C. Một công ti nhỏ chuyên chế
biến và kinh doanh cà chua.
B. Một tập đoàn lớn chuyên
sản xuất về cà chua.
D. Một siêu thị lớn.
Lắng nghe GV nhận xét
tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS học
tốt.
Chuẩn bị tiết
Góc sáng tạo:
Bức tranh nghề nghiệp.
Tập 1
Tuần 12
Bài đọc 4: Tìm việc
Làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Hãy chia sẻ về công việc mơ ước trong tương lai của em.
Vì sao em thích công việc đó?
HOẠT ĐỘNG 1.
ĐỌC THÀNH TIẾNG
HƯỚNG DẪN
ĐỌC
• Giọng đọc trầm ấm, tha thiết, tình
cảm.
• Nhấn giọng ở những từ thể hiện tinh
thần chịu khó của người đàn ông.
Luyện đọc một số từ khó
Đông đúc
Chuyên chế biến
Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Giọng điệu nhắc nhở:
Hãy cho tôi địa chỉ thư điện tử của
anh để công ti gửi cho anh các
thông tin cần thiết.
Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Giọng điệu buồn tiếc:
Rất tiếc, một công ti lớn như chúng
tôi chỉ giao dịch với nhân viên qua
thư điện tử, nên không thể tuyển
dụng anh được. Rất tiếc…!
Bài có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 2:
Đoạn 1: Từ
Tiếp theo
đầu đến
đến “gấp
“Rất tiếc!”.
đôi số vốn
bỏ ra.”
Đoạn 3:
Từ “Từ hôm
đó” đến
Đoạn 4:
“làm sổ
Còn lại.
sách giúp
anh.”
HOẠT ĐỘNG 2.
ĐỌC HIỂU
GIẢI NGHĨA TỪ MỚI
Tuyển dụng:
chọn vào làm việc.
Kế toán: ghi chép và tính
toán tình hình thu chi trong
cơ
quan,
nghiệp.
tổ
chức,
doanh
TRẢ LỜI CÂU
HỎI
Câu 1: Vì sao người đàn ông
Câu 3: Sáng kiến của ông đem
không được nhận vào làm việc ở
lại lợi ích gì cho gia đình và những
công ti nọ?
người khác?
Câu 2: Người đàn ông đã chủ
Câu 4:
động tìm công việc phù hợp với
“tìm việc” khác nhau như thế
mình như thế nào?
nào?
Theo em, “xin việc” và
Câu 1: Vì sao người đàn ông không được nhận vào làm
việc ở công ti nọ?
Vì ông không có máy vi
tính và không biết giao
dịch bằng thư điện tử.
Câu 2: Người đàn ông đã chủ động tìm công việc phù hợp với
mình như thế nào?
Không nản chí mà chủ động tìm công việc phù hợp với mình.
Nội thành người ta bán cà chua với giá gần gấp đôi giá ở
ngoại thành nên ông quyết định kinh doanh cà chua.
Ông tìm được công việc phù hợp: nguồn hàng dễ
kiếm, nhiều người mua, không cần nhiều vốn, quầy
hàng không cần diện tích rộng,…
Câu 3: Sáng kiến của ông đem lại lợi ích gì cho gia đình và những
người khác?
•
Công việc kinh doanh phát triển thuận lợi
nên gia đình ông có công ăn việc làm.
•
Sau 5 năm, ông có công ti nhỏ chuyên
chế biến và kinh doanh cà chua, tạo việc
làm cho hàng chục người.
Câu 4: Theo em, “xin việc” và “tìm việc” khác nhau như thế
nào?
Gợi ý
“Xin việc” là nộp đơn (hoặc trình bày nguyện
vọng) nhằm mục đích nhận được sự chấp thuận
của nhà tuyển dụng. “Tìm việc” là tìm hiểu, tìm
kiếm những cơ hội việc làm phù hợp với bản
thân. Như vậy “tìm việc” có tính chủ động hơn.
Ý chính mỗi đoạn
Đoạn 1: Người đàn ông bị công ti từ chối sau khi phỏng vấn.
Đoạn 2: Người đàn ông tìm được việc làm là bán cà chua.
Đoạn 3: Những sự cố gắng của người đàn ông khi bán cà chua.
Đoạn 4: Thành quả sau những cố gắng của người đàn ông là
lập được công ti.
TỔNG KẾT NỘI
DUNG
Mỗi người cần chủ động tìm một việc làm
phù hợp để nuôi sống bản thân và gia đình;
không phải lúc nào cũng chỉ đóng vai “đi xin
việc”; nghề nào cũng quý, nếu là nghề chân
chính.
HOẠT ĐỘNG 3.
ĐỌC NÂNG CAO
Cả lớp đọc diễn cảm một phần của
bài
Giọng đọc thể hiện sự chia sẻ,
cảm thông, ngắt nghỉ đúng chỗ.
Biết nhấn mạnh vào những từ
ngữ quan trọng; thể hiện tình
cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
Người đàn ông thú thật là/ ông không có
máy vi tính/ và cũng không dùng thư điện
tử.//
- Rất tiếc,/ một công ti lớn như chúng tôi/
chỉ giao dịch với nhân viên qua thư điện tử,/
nên không thể tuyển dụng anh được.// Rất
tiếc …!
TRÒ CHƠI
TẤM THẺ THẦN KÌ
Câu 1: Lý do tại sao người đàn ông lại bị từ chối tuyển dụng?
A. Vì người đàn ông không có
địa chỉ thư điện tử.
B. Vì người đàn ông không đáp
ứng được tiêu chí công việc.
C. Vì người đàn ông không có
D. Vì nhà tuyển dụng đã
ngoại hình đẹp.
tuyển đủ người.
Câu 2: Sau khi bị từ chối tuyển dụng, người đàn ông
quyết định làm việc gì?
A. Kinh doanh quán ăn.
B. Kinh doanh bán cà chua.
C. Tiếp tục đi xin việc.
D. Không làm việc gì cả.
Câu 3: Sau khi có công việc, một thời gian sau người đàn
ông có những gì?
A. Lập được nhiều chi
B. Lập được một công ti
nhánh bán hàng.
riêng cho mình.
C. Mua được một
D. Mua được chiếc
căn nhà.
xe tải nhỏ.
Câu 4: Gia đình ông đã phụ giúp ông như thế nào?
A. Con trai ông phụ chở hàng, vợ ông
B. Con trai ông phụ buôn bán, vợ ông
phụ mua cà chua, cô con gái phụ trách
phụ mua cà chua, cô con gái đi học thêm
quảng bá cửa hàng cà chua.
lớp kế toán để làm sổ sách cho ông.
C. Con trai ông phụ bán hàng, vợ ông
D. Con trai ông phụ buôn bán, vợ ông
phụ mua cà chua, cô con gái tìm địa
phụ mua cà chua, cô con gái học thêm
điểm để mở cửa hàng.
lớp kế toán để tính toán sổ sách cho ông.
Câu 5: Sau những năm cố gắng, người đàn ông đã
thu được thành quả gì?
A. Mặt hàng cà chua của ông
đã được vào các siêu thị lớn.
C. Một công ti nhỏ chuyên chế
biến và kinh doanh cà chua.
B. Một tập đoàn lớn chuyên
sản xuất về cà chua.
D. Một siêu thị lớn.
Lắng nghe GV nhận xét
tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS học
tốt.
Chuẩn bị tiết
Góc sáng tạo:
Bức tranh nghề nghiệp.
 







Các ý kiến mới nhất