Ôn tập bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 18h:42' 09-05-2025
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 18h:42' 09-05-2025
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
C
Ọ
H
T
Ế
I
T
N
Ă
V
Ữ
G
N
HI VỌNG CÁC EM SẼ CÓ
NHỮNG TRẢI NGHIỆM
THÚ VỊ VỚI TIẾT HỌC
Tiết: 84
ÔN TẬP
I. KHỞI ĐỘNG
NHÌN HÌNH ĐOÁN TÁC PHẨM
Quan sát tranh
và cho biết bức
tranh minh hoạ
cho nội dung
của văn bản
đọc hiểu nào
trong bài học 6.
1
2
4
1-6. Bàn về đọc sách
3-5. Tôi đi học
5
3
6
2. Đừng từ bỏ cố gắng
4. Tự học – một thú vui bổ ích
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
NHIỆM VỤ
Nhóm 1: Bài tập 1 (SGK/26)
Nhóm 2: Bài tập 2 – VB1 (SGK/26)
Nhóm 3: Bài tập 3 (SGK/26)
Nhóm 4: Bài tập 4 (SGK/26)
Nhóm 5: Bài tập 5 (SGK/26)
Nhóm 6: Bài tập 7 (SGK/26)
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép:
NHIỆM VỤ
Trao đổi nội dung các bài tập
Khái quát nội dung bài 6 bằng
1 sơ đồ tư duy
Câu 1.
Trình bày các đặc điểm của văn bản nghị luận về
một vấn đề trong đời sống.
Câu 1.
Đặc điểm của VBNL về một vấn đề trong đời sống.
Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phản đối của người
viết đối với hiện tượng, vấn đề cần bàn luận.
Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc,
người nghe. Bằng chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu
liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 2.
Văn bản
Tự học –
một thú vui
bổ ích
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
- Ý kiến 1: - Cuộc du lịch bằng trí óc: Những hiểu biết của con
Thú vui học người là một thế giới mênh mông.
giống thú đi - Ta được tự do: Tả viên Dạ Minh Châu, khúc Nghe
thường vũ y của Dương Quý Phi, nghiên cứu đời con
chơi bộ
- Ý kiến 2: kiến của Bơ-rê
Tự học là - Phương thuốc trị bệnh: Bác sĩ người Hà Lan,
phương
những bệnh nhân biết đọc sách đều mau khỏe hơn.
thuốc chữa - Thấy được nỗi buồn, lo lắng của người viết: Câu
bệnh âu sầu nói Mon-tin và Mông-te-ski-ơ.
- Ý kiến 3:
Tự học là
thú vui thanh
nhã, nâng
cao tâm hồn
- Vui khi thấy khả năng thăng tiến và giúp đời nhiều hơn:
Thầy Kí, bác nông Ohu, hay bất kì ai nếu chịu học hỏi để cải
thiện pp làm việc.
- Vui trong tìm tòi và khám phá: Pát-xơ-tơ, Anh-xờ-tanh,
vợ chồng Kiu-ri..
Mục
đích
Bàn
luận
về
thú
vui
tự
học.
Bàn
về
đọc
sách
- Ý kiến 1:
Tầm quan
trọng của
việc đọc
sách
- Ý kiến 2:
Những khó
khăn trong
việc đọc
sách.
- Ý kiến 3:
Phương
pháp đọc
sách hiệu
quả.
- Học vấn là thành quả tích lũy lâu dài của nhân
loại: Sách là kho tàng lưu giữ những thành quả
đã tích lũy.
-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu:
So sánh việc đọc sách của ngày xưa và nay.
- Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng:
Trước một số lượng lớn sách sẽ khiến con
người “tham nhiều mà không thực chất”,
không phân biệt được quyển sách tốt.
- Cách chọn sách để đọc: chọn tinh, không
xem thường sách thường thức, sách ở lĩnh vực
gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình.
- Cách đọc sách: đọc kĩ, không đọc lướt, vừa
đọc vừa suy nghĩ, không đọc tràn lan, cần đọc
có hệ thống và kế hoạch.
Khẳng định
đọc sách là con
đường quan
trọng để tích
lũy, nâng cao
học vấn. Đưa
ra những sai
lầm trong việc
đọc sách để
hướng tới cách
đọc sách khoa
học, hợp lí cho
con người.
Đừng - Ý kiến 1: - Lí lẽ 1:Việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo
từ bỏ Thất
bại đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng.
cố
đáng sợ nhất - BC 1: Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca,
gắng là
không không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và
chiến thắng êm đềm thành công.; Thất bại còn là người
bản
thân, thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời.
không nỗ lực - Lí lẽ 2: Đừng bao giờ từ bỏ nỗ lực và ước mơ,
theo
đuổi bởi sự kiên trì, bền bỉ và những bài học tích lũy
mục tiêu, lí sẽ giúp ta trưởng thành hơn.
tưởng
đã - Bằng chứng 2: Thô-mát Ê-đi-sơn – thất bại
chọn.
nhiều lần trước khi phát minh ra dây tóc bóng
- Ý kiến 2: đèn. Ních Vu-chi-xích bất chấp tất cả rào cản,
Những thành khó khăn, giờ đây đã hạnh phúc, trở thành nhà
công bắt đầu diễn thuyết nổi tiếng và truyền cảm hứng cho
từ những thất nhiều người.
bại,
khó
Truyền cảm
hứng
cho
người đọc khi
đối mặt với
những
khó
khăn,
thử
thách
hay
thậm chí cả
thất bại thì
cũng
đừng
bao giờ từ bỏ
đi sự cố gắng.
Câu 3.
Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời
sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những kinh nghiệm
của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
Câu 3.
Những chú ý Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề
trong đời sống.
Nêu được vấn đề cần bàn luận.
Trình bày được ý kiến tán thành, phản đối của người viết
với vấn đề cần bàn luận.
Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm
sáng tỏ cho ý kiến.
Đảm bảo bố cục bài viết 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
Câu 4.
Trình bày những phép liên kết đã học trong bài
Phép lặp
từ ngữ
lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu trước.
Phép thế
sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay
thế từ ngữ đã có câu trước.
Phép nối
sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ
với câu trước.
Phép liên
tưởng
sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
Câu 5. Ghi lại những kinh nghiệm của em sau khi thực hiện
bài nói trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống.
- Bài trình bày cần có đủ các phần giới thiệu, nội dung và kết
thúc.
- Mở đầu và kết thúc cần ấn tượng, nhằm thu hút người nghe.
- Trình bày trực tiếp, rõ ràng ý kiến của người nói về vấn đề đó.
- Đưa ra lí lẽ, bằng chứng thuyết phục được người nghe.
- Nói rõ ràng, rành mạch và đúng thời gian quy định.
- Cần tự tin, nhìn vào người nghe khi nói, sử dụng giọng điệu và
điệu bộ hợp lí.
- Ghi nhận và phản hồi lịch sự, thỏa đáng với những câu hỏi.
- Biết bảo vệ ý kiến trước sự phản bác của người nghe.
Câu 7:
Hãy trình bày ý nghĩa của tri
thức đối với cuộc sống của
chúng ta
Câu 7:
Ý nghĩa của tri thức
- Tri thức mang lại cuộc sống đủ đầy, nâng cao chất lượng đời sống và
sống có ích.
- Tri thức mang đến những chân trời mới của cuộc sống, con người
khẳng định được bản thân là nhờ có tri thức.
- Tri thức giúp bản thân ngày càng hoàn thiện hơn, biết lựa chọn những
tinh hoa để tiếp nhận, rời xa những xấu xa, ích kỉ, nhỏ nhen tầm thường
trong cuộc sống, biết " gạn đục khơi trong", biết yêu thương nhiều hơn.
- Tri thức là hành trang thiết yếu mà mỗi người cần có trên đường đời.
Câu 6.
KẾ HOẠCH HỌC TẬP
Môn học: Ngữ văn
Mục tiêu tôi muốn đạt được: đạt điểm Giỏi (8.0 điểm)
Kế hoạch thực hiện:
Thời
gian
Những việc cần làm
Cách thức thực hiện Kết quả cần đạt
- Ôn lại những kiến thức GV đã - Học nhóm, tự học, Cơ bản nắm vững
giảng trong vở ghi chép.
hỏi thầy cô, bạn bè cơ bản phần lí
- Ghi nhớ trong SGK
những kiến thức chưa thuyết, Nắm vững kĩ
Từ 5/9 - Làm lại các bài tập tiếng Việt nắm rõ, không hiểu. năng thực hành, mở
đến
trong SGK và trong sách bài - Chủ động tìm kiếm rộng làm bài tập
31/5 tập.
các kiến thức mở rộng ngoài SGK.
- Lập dàn ý chi tiết các đề tập trên internet, sách học
làm văn
tốt.
III. LUYỆN TẬP
non
Ong
làm
việc
CÂU 1: Chủ đề của bài học là gì?
D. Nhân ái và cuộc
sống.
B. Hành trinh tri thức.
A. Hành trình tuổi trẻ .
C. Tình yêu và
cuộc sống.
CÂU 2: “Tự học-một thú vui bổ ích” là tác phẩm
của
A. Nguyễn Thanh Tú
B. Nguyễn Hiến Lê
C. Phạm Thị Ngọc
Diễm
D. Tất cả đều sai.
CÂU 3: Các yếu tố trong văn nghị luận là
A. Lí luận.
B. Lí lẽ, dẫn
chứng.
C. Bình luận.
D. Tranh luận.
CÂU 4: Kết bài của bài văn trình bày ý
kiến về một vấn đề trong đời sống cần phải
làm gì?
A. Giới thiệu
vấn đề.
B. Giải thích
vấn đề.
C. Khẳng định
lại vấn đề.
D. Tất cả đều
sai.
CÂU 5: Nhân vật tôi gợi cho em nhớ đến
văn bản nào trong chủ đề?
A. Tôi đi học
B. Đừng từ bỏ cố
gắng
C. Học thầy, học bạn.
D. Tất cả đều sai.
CÂU 6: Đâu là tính chất quan trọng của
văn bản:
A. Liên minh.
B. Liên lạc.
C.Liên tưởng .
D. Liên kết.
CÂU 7: Đâu là phép liên kết thường dùng?
A. Từ mượn.
B. Tưởng tượng.
C.Lặp từ ngữ.
D. So sánh.
CÂU 8: Các văn bản của chủ đề nổi bật với thể
loại văn nào?
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Miêu tả.
CÂU 9: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“…. cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người
viết.”
A. Vấn dề.
B. Luận điểm.
C. Bằng chứng.
D. Lí lẽ.
CÂU 10: Cách để nắm bắt hành trình tri
thức tốt nhất?
A. Tự giác.
B. Thực hành.
C. Tự học .
D. Đọc sách.
IV. VẬN DỤNG
Hãy tìm đọc thêm các
văn bản nghị luận để
hiểu thêm đặc điểm
thể loại và có thêm
kiến thức văn học
phong phú.
Hướng dẫn tự học
01
Học bài
Sưu tầm các tác phẩm.
02
03
Bài mới: chuẩn bị đọc chủ điểm 7
và soạn bài ( VB1).
CHÚC CÁC
EM HỌC
TỐT!
C
Ọ
H
T
Ế
I
T
N
Ă
V
Ữ
G
N
HI VỌNG CÁC EM SẼ CÓ
NHỮNG TRẢI NGHIỆM
THÚ VỊ VỚI TIẾT HỌC
Tiết: 84
ÔN TẬP
I. KHỞI ĐỘNG
NHÌN HÌNH ĐOÁN TÁC PHẨM
Quan sát tranh
và cho biết bức
tranh minh hoạ
cho nội dung
của văn bản
đọc hiểu nào
trong bài học 6.
1
2
4
1-6. Bàn về đọc sách
3-5. Tôi đi học
5
3
6
2. Đừng từ bỏ cố gắng
4. Tự học – một thú vui bổ ích
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
THẢO LUẬN NHÓM
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
NHIỆM VỤ
Nhóm 1: Bài tập 1 (SGK/26)
Nhóm 2: Bài tập 2 – VB1 (SGK/26)
Nhóm 3: Bài tập 3 (SGK/26)
Nhóm 4: Bài tập 4 (SGK/26)
Nhóm 5: Bài tập 5 (SGK/26)
Nhóm 6: Bài tập 7 (SGK/26)
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép:
NHIỆM VỤ
Trao đổi nội dung các bài tập
Khái quát nội dung bài 6 bằng
1 sơ đồ tư duy
Câu 1.
Trình bày các đặc điểm của văn bản nghị luận về
một vấn đề trong đời sống.
Câu 1.
Đặc điểm của VBNL về một vấn đề trong đời sống.
Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phản đối của người
viết đối với hiện tượng, vấn đề cần bàn luận.
Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc,
người nghe. Bằng chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu
liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 2.
Văn bản
Tự học –
một thú vui
bổ ích
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
- Ý kiến 1: - Cuộc du lịch bằng trí óc: Những hiểu biết của con
Thú vui học người là một thế giới mênh mông.
giống thú đi - Ta được tự do: Tả viên Dạ Minh Châu, khúc Nghe
thường vũ y của Dương Quý Phi, nghiên cứu đời con
chơi bộ
- Ý kiến 2: kiến của Bơ-rê
Tự học là - Phương thuốc trị bệnh: Bác sĩ người Hà Lan,
phương
những bệnh nhân biết đọc sách đều mau khỏe hơn.
thuốc chữa - Thấy được nỗi buồn, lo lắng của người viết: Câu
bệnh âu sầu nói Mon-tin và Mông-te-ski-ơ.
- Ý kiến 3:
Tự học là
thú vui thanh
nhã, nâng
cao tâm hồn
- Vui khi thấy khả năng thăng tiến và giúp đời nhiều hơn:
Thầy Kí, bác nông Ohu, hay bất kì ai nếu chịu học hỏi để cải
thiện pp làm việc.
- Vui trong tìm tòi và khám phá: Pát-xơ-tơ, Anh-xờ-tanh,
vợ chồng Kiu-ri..
Mục
đích
Bàn
luận
về
thú
vui
tự
học.
Bàn
về
đọc
sách
- Ý kiến 1:
Tầm quan
trọng của
việc đọc
sách
- Ý kiến 2:
Những khó
khăn trong
việc đọc
sách.
- Ý kiến 3:
Phương
pháp đọc
sách hiệu
quả.
- Học vấn là thành quả tích lũy lâu dài của nhân
loại: Sách là kho tàng lưu giữ những thành quả
đã tích lũy.
-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu:
So sánh việc đọc sách của ngày xưa và nay.
- Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng:
Trước một số lượng lớn sách sẽ khiến con
người “tham nhiều mà không thực chất”,
không phân biệt được quyển sách tốt.
- Cách chọn sách để đọc: chọn tinh, không
xem thường sách thường thức, sách ở lĩnh vực
gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình.
- Cách đọc sách: đọc kĩ, không đọc lướt, vừa
đọc vừa suy nghĩ, không đọc tràn lan, cần đọc
có hệ thống và kế hoạch.
Khẳng định
đọc sách là con
đường quan
trọng để tích
lũy, nâng cao
học vấn. Đưa
ra những sai
lầm trong việc
đọc sách để
hướng tới cách
đọc sách khoa
học, hợp lí cho
con người.
Đừng - Ý kiến 1: - Lí lẽ 1:Việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo
từ bỏ Thất
bại đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng.
cố
đáng sợ nhất - BC 1: Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca,
gắng là
không không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và
chiến thắng êm đềm thành công.; Thất bại còn là người
bản
thân, thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời.
không nỗ lực - Lí lẽ 2: Đừng bao giờ từ bỏ nỗ lực và ước mơ,
theo
đuổi bởi sự kiên trì, bền bỉ và những bài học tích lũy
mục tiêu, lí sẽ giúp ta trưởng thành hơn.
tưởng
đã - Bằng chứng 2: Thô-mát Ê-đi-sơn – thất bại
chọn.
nhiều lần trước khi phát minh ra dây tóc bóng
- Ý kiến 2: đèn. Ních Vu-chi-xích bất chấp tất cả rào cản,
Những thành khó khăn, giờ đây đã hạnh phúc, trở thành nhà
công bắt đầu diễn thuyết nổi tiếng và truyền cảm hứng cho
từ những thất nhiều người.
bại,
khó
Truyền cảm
hứng
cho
người đọc khi
đối mặt với
những
khó
khăn,
thử
thách
hay
thậm chí cả
thất bại thì
cũng
đừng
bao giờ từ bỏ
đi sự cố gắng.
Câu 3.
Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời
sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những kinh nghiệm
của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
Câu 3.
Những chú ý Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề
trong đời sống.
Nêu được vấn đề cần bàn luận.
Trình bày được ý kiến tán thành, phản đối của người viết
với vấn đề cần bàn luận.
Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm
sáng tỏ cho ý kiến.
Đảm bảo bố cục bài viết 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
Câu 4.
Trình bày những phép liên kết đã học trong bài
Phép lặp
từ ngữ
lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu trước.
Phép thế
sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay
thế từ ngữ đã có câu trước.
Phép nối
sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ
với câu trước.
Phép liên
tưởng
sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
Câu 5. Ghi lại những kinh nghiệm của em sau khi thực hiện
bài nói trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống.
- Bài trình bày cần có đủ các phần giới thiệu, nội dung và kết
thúc.
- Mở đầu và kết thúc cần ấn tượng, nhằm thu hút người nghe.
- Trình bày trực tiếp, rõ ràng ý kiến của người nói về vấn đề đó.
- Đưa ra lí lẽ, bằng chứng thuyết phục được người nghe.
- Nói rõ ràng, rành mạch và đúng thời gian quy định.
- Cần tự tin, nhìn vào người nghe khi nói, sử dụng giọng điệu và
điệu bộ hợp lí.
- Ghi nhận và phản hồi lịch sự, thỏa đáng với những câu hỏi.
- Biết bảo vệ ý kiến trước sự phản bác của người nghe.
Câu 7:
Hãy trình bày ý nghĩa của tri
thức đối với cuộc sống của
chúng ta
Câu 7:
Ý nghĩa của tri thức
- Tri thức mang lại cuộc sống đủ đầy, nâng cao chất lượng đời sống và
sống có ích.
- Tri thức mang đến những chân trời mới của cuộc sống, con người
khẳng định được bản thân là nhờ có tri thức.
- Tri thức giúp bản thân ngày càng hoàn thiện hơn, biết lựa chọn những
tinh hoa để tiếp nhận, rời xa những xấu xa, ích kỉ, nhỏ nhen tầm thường
trong cuộc sống, biết " gạn đục khơi trong", biết yêu thương nhiều hơn.
- Tri thức là hành trang thiết yếu mà mỗi người cần có trên đường đời.
Câu 6.
KẾ HOẠCH HỌC TẬP
Môn học: Ngữ văn
Mục tiêu tôi muốn đạt được: đạt điểm Giỏi (8.0 điểm)
Kế hoạch thực hiện:
Thời
gian
Những việc cần làm
Cách thức thực hiện Kết quả cần đạt
- Ôn lại những kiến thức GV đã - Học nhóm, tự học, Cơ bản nắm vững
giảng trong vở ghi chép.
hỏi thầy cô, bạn bè cơ bản phần lí
- Ghi nhớ trong SGK
những kiến thức chưa thuyết, Nắm vững kĩ
Từ 5/9 - Làm lại các bài tập tiếng Việt nắm rõ, không hiểu. năng thực hành, mở
đến
trong SGK và trong sách bài - Chủ động tìm kiếm rộng làm bài tập
31/5 tập.
các kiến thức mở rộng ngoài SGK.
- Lập dàn ý chi tiết các đề tập trên internet, sách học
làm văn
tốt.
III. LUYỆN TẬP
non
Ong
làm
việc
CÂU 1: Chủ đề của bài học là gì?
D. Nhân ái và cuộc
sống.
B. Hành trinh tri thức.
A. Hành trình tuổi trẻ .
C. Tình yêu và
cuộc sống.
CÂU 2: “Tự học-một thú vui bổ ích” là tác phẩm
của
A. Nguyễn Thanh Tú
B. Nguyễn Hiến Lê
C. Phạm Thị Ngọc
Diễm
D. Tất cả đều sai.
CÂU 3: Các yếu tố trong văn nghị luận là
A. Lí luận.
B. Lí lẽ, dẫn
chứng.
C. Bình luận.
D. Tranh luận.
CÂU 4: Kết bài của bài văn trình bày ý
kiến về một vấn đề trong đời sống cần phải
làm gì?
A. Giới thiệu
vấn đề.
B. Giải thích
vấn đề.
C. Khẳng định
lại vấn đề.
D. Tất cả đều
sai.
CÂU 5: Nhân vật tôi gợi cho em nhớ đến
văn bản nào trong chủ đề?
A. Tôi đi học
B. Đừng từ bỏ cố
gắng
C. Học thầy, học bạn.
D. Tất cả đều sai.
CÂU 6: Đâu là tính chất quan trọng của
văn bản:
A. Liên minh.
B. Liên lạc.
C.Liên tưởng .
D. Liên kết.
CÂU 7: Đâu là phép liên kết thường dùng?
A. Từ mượn.
B. Tưởng tượng.
C.Lặp từ ngữ.
D. So sánh.
CÂU 8: Các văn bản của chủ đề nổi bật với thể
loại văn nào?
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Miêu tả.
CÂU 9: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“…. cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người
viết.”
A. Vấn dề.
B. Luận điểm.
C. Bằng chứng.
D. Lí lẽ.
CÂU 10: Cách để nắm bắt hành trình tri
thức tốt nhất?
A. Tự giác.
B. Thực hành.
C. Tự học .
D. Đọc sách.
IV. VẬN DỤNG
Hãy tìm đọc thêm các
văn bản nghị luận để
hiểu thêm đặc điểm
thể loại và có thêm
kiến thức văn học
phong phú.
Hướng dẫn tự học
01
Học bài
Sưu tầm các tác phẩm.
02
03
Bài mới: chuẩn bị đọc chủ điểm 7
và soạn bài ( VB1).
CHÚC CÁC
EM HỌC
TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất