Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG - ÔN TẬP CHO KÌ THI VÀO 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 22h:29' 13-11-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 1:
ĐỌC HIỂU
(PHẦN 1)

PHỤ LỤC

Trang
Phần
Nội dung
1 Dạng câu hỏi phân biệt các thể
3
loại văn học, thể thơ
2 Dạng câu hỏi xác định câu chủ
32
đề của văn bản
3 Dạng câu hỏi xác định nội dung
37
chính của văn bản
43
4 Dạng câu hỏi đặt nhan đề
48
5 Dạng câu hỏi xác định ngôi kể
6 Dạng câu hỏi xác định từ
59
ngữ/hình ảnh biểu đạt nội dung
trong văn bản
LUYỆN TẬP
64

- Tác phẩm văn học bao gồm 3 thể loại chính : tự
Em
cho biết
sự, hãy
trữ tình,
kịch.các tác phẩm văn
Em có
hãymấy
nêutrữ
các
tácca
phẩm
em
+học
Các
thể
loại
tình: 
dao, thơ
thể
loại
chính?
Đócách
là luật, thơ tự
do, thơ
phúng…
đã trào
học
về thể
những
thểloại
loại trữ
nàotình
?
+ Các thể loại tự sự: truyện, ngắn, tiểu thuyết, truyện
vừa, bút kí, phóng sự,…..
+ Các thể loại kịch:  Bi kịch, hài kịch.

BẾP LỬA

CHINH PHỤ NGÂM

GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA

TRUYỆN
LỤC
VÂN
TIÊN

Em hãy nêu các tác phẩm em đã
học về thể loại tự sự ( tiểu thuyết,
bút kí, truyện ngắn, tản văn,… )

CÂY TRE VIỆT NAM
(bút kí)

CÔ TÔ
(kí)

THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG
NON RÉT NGỌT
(tùy bút )

Mắt sói
(tiểu thuyết )

Em hãy nêu các tác phẩm em
đã học về thể loại kịch

TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG

RÔ – MÊ – Ô VÀ GIU – LI - ÉT

SauEm
nhiều
hãylần
cholàm
biếtcác
cách
câuđểhỏi
làm
dạng
các phân
biệt
dạng
cáccâu
thểhỏi
loạiphân
văn học,
biệt các
em có
thểcách
loại nào
để làm cácvăn
câuhọc
hỏi?này không ?

CÔNG THỨC CƠ BẢN ÁP DỤNG CHO MỌI CÂU HỎI DẠNG
PHÂN BIỆT CÁC THỂ LOẠI VĂN HỌC
Bước 1: Quan sát kĩ đặc điểm văn bản dung lượng, hình thức(văn xuôi hay
Mẹo: ngữ,
đề thingôi
họ ít khi
những
kiến thức cao siêu lắm, đặc biệt là năm đầu thi
thơ), ngôn
kể, hỏi
nhân
vật….
chương trình mới ví dụ: bút kí , tuỳ bút, thơ trung đại, phóng sự, tiểu thuyết , tản
Bướcvăn…
2: Đối
kiếnthơ
thức
lýđại
thuyết
loạiyếu
mình
học
Chủchiếu
yếu thivới
truyện,
hiện
⇒ vì thể
vậy nếu
quá,đã
đọc
không hiểu văn
bản các em ghi bừa: truyện ngắn (nếu là 1 đoạn văn xuôi) hoặc thơ thì tỉ lệ trúng
Bước 3:cao
Thể
loại
văn bảnpháp
là:….
hơn
(đâycủa
là phương
lụi bừa nên các em không nên lạm dụng nhé)

(nếu là thơ, thì đếm số chữ trong câu xuyên suốt văn bản đề bài cho là xác định
được.
VD1: 7 chữ 1 dòng xuyên suốt văn bản⇒ thơ 7 chữ
VD2: dòng 3 chữ, dòng 7 chữ, dòng 1 chữ…⇒thơ tự do)

Em đã học các
thể loại nào ?
Nêu đặc điểm
của thể loại đó ?

Phân loại Thể loại

Đặc điểm

Ví dụ
Bài:Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn
Dữ)

Các tác phẩm thơ trong văn
học trung đại, thường có cách
xứng hô đặc biết: Nàng/
Truyền kì
chàng/ thiếp…Sử dụng nhiều
 
ngôn ngữ trung đại, cách ví
von sử dụng nhiều điển cố,
Truyện
điển tích
trung đại
 

Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy. Nàng rót chén
rượu đầy tiễn chồng mà rằng: Chàng đi chuyến này,
thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc
áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo
được hai chữ bình yên, thế là đủ rối. Chỉ e việc quân
khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn
lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có,
mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn
khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại
sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi
hoang, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

Phân
loại

Thể loại

Đặc điểm

Ví dụ
Bài: Lá cờ thuê sáu chữ
vàng(Nguyễn Huy Tưởng)

Truyện
hiện
đại

Truyện lịch sử

Lính ập đến giữ lấy Hoài
Là tác phẩm kể lại về các nhân
vật lịch sử trong quá khứ, được Văn. Thực ra, vì nể chàng là một
vương hầu, nên họ đã để cho
các nhà văn viết lại mang bóng
chàng đứng đấy từ sáng. Nay
dáng của người anh hùng khi
thấy Hoài Văn làm quá, viên
xưa, hay liên quan tới các trận
tướng nói: Quân pháp vô thân,
chiến, gươm, đao, nhân vật sử
dụng ngôn ngữ Trung đại: tôi/ Hầu không có phận sự ở đây, nên
trở ra cho anh em làm việc.
vua/ thần/lính...
Nhược bằng khinh thường phép
nước, anh em tất phải chiếu theo
thượng lệnh.

Phân
loại

Truyện
hiện đại

Thể loại

Truyện ngắn
(hay thi)

Đặc điểm

Ví dụ

Là một tác phẩm văn chương có
cốt truyện ngắn gọn, tập trung vào
một sự kiện hay một đoạn thời
gian ngắn trong cuộc sống của các
nhân vật. Truyện ngắn thường có
ít nhân vật và gắn kết nhanh
chóng, với một cái kết súc tích.
⇒ Mẹo: có nhân vật, có 1 chuỗi
các sự việc và dẫn đến 1 kết thúc

Bài: Gió lạnh đầu mùa (Thạch
Lam)
Thế mà qua một đêm mưa rào,
trời bỗng đổi ra gió bấc, rồi cái
lạnh ở đâu đến làm cho người ta
tưởng đang ở giữa mùa đông rét
mướt. Sơn tung chăn tỉnh dậy,
nhưng khôg bước xuống giường
ngay như mọi khi, còn ngồi thu
tay vào trong bọc, bên cạnh đứa
em bévẫn nắm tay ngủ kỹ. Chị
Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang
ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè
uống. Sơn nhìn thấy mọi người
đã mặc áo rét cả rồi.

Phân
loại

Thể
loại

Đặc điểm

Ví dụ

Bài: Hoàng tử bé (antoine de saintLà một loại tác phẩm văn
expéry)
chương dài, thường bao gồm
Hồi lên sáu, có lần tôi đã nhìn thấy
nhiều nhân vật và có cốt
truyện phức tạp và có thể kéo một bức tranh tuyệt đẹp trong một cuốn
sách nói về Rừng hoang nhan đề
dài qua nhiều chương.
"Những chuyện có thật". Nó vẽ một con
Mẹo:
thường

phần
trích
Truyện
trăn
đang
nuốt
một
con
thú.
Đây

bản
Tiểu
nguồn họ sẽ hay để “trích
hiện đại
thuyết trong chương/phần…” ⇒ta sao của bức tranh đó. Người ta nói trong
sách: "Con trăn nuốt chửng cả con mồi
xác định được ngay là tiểu
mà không nhai. Sau đó nó không thể
thuyết
nhúc nhích được nữa và nó nằm ngủ sáu
 
tháng liền trong khi chờ tiêu hoá."

Phân loại Thể loại

Đặc điểm
Là thể loại truyện hư cấu,
tưởng tượng của người viết
dựa trên tri thức khoa học.
Với nền tảng là những lí
thuyết khoa học nên có những
giả tưởng trong truyện khoa
học viễn tưởng có thể thành
Truyện
Truyện
sự thật: Con vật khổng lồ, cỗ
khoa
hiện đại
máy hiện đại…
học viễn
Mẹo: là loại văn xuôi tả
tưởng
những điều vô lý, ảo tưởng

Ví dụ
Bài: Hai vạn dặm dưới đáy biển (Jules Verne,
1870),
Nó lao vào các khối thịt đó mà chém thành
hai khúc đầy máu đỏ lòm. Đuôi cá đập vào vỏ
tàu rất mạnh nhưng chẳng hề gì. Diệt xong
con này, tàu lại xông đến con khác, lúc chạy
tới, lúc chạy lui, lúc ngoan ngoãn tuân theo
bàn tay hoa tiêu lặn xuống sâu để dượt theo
kẻ địch, lúc lại nổi lên mặt biển, khi tấn công
chính diện, khi thì đánh ngang sườn. Mũi tàu
băm vằm lũ cá một cách đáng sợ. Trên mặt
biển nổi lên tiếng ầm ầm như sấm, tiếng rít,
tiếng rống của loài cá khi giãy chết! Đuôi cá
quẫy mạnh làm mặt biển trước đó phẳng lặng
giờ sủi bọt lên như chảo nước sôi. 

Phân loại Thể loại

Bút kí

Truyện
hiện đại

Tuỳ bút

Đặc điểm

Ví dụ

Là thể loại văn chương ghi lại
những suy nghĩ, trải nghiệm cá
nhân, và quan sát của tác giả về
cuộc sống hàng ngày. Bút kí
thường không có cốt truyện rõ
ràng, tập trung vào việc miêu tả
và phân tích cảm xúc, ý kiến và
quan điểm cá nhân.

Bài: Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng
Phủ Ngọc Tường)

Là một thể loại văn chương tự
do, tác giả có thể viết về bất kỳ
chủ đề nào mà họ muốn, không
bị ràng buộc bởi hình thức hay
cấu trúc nghiêm ngặt.

Bài: Người lái đò sông Đà (Nguyễn
Tuân), “Chuyện cơm hến”(Hoàng Phủ
Ngọc Tường).

Phân Thể loại
loại

Đặc điểm

Ví dụ

Là lối viết chú trọng ghi lại những gì Bài: Bản tin về hoa anh
người viết đã trải qua, nghe thấy, nhìn
đào (Nguyễn Vĩnh
thấy, cảm thấy để thể hiện được tình cảm,
Nguyên)
ý nghĩ mang màu sắc cá nhân, là thể loại
Truyện Tản văn
phi hư cấu (không có yếu tố hư cấu)
hiện đại
trong khi truyện ngắn cho phép người
viết được hư cấu ngay cả khi câu chuyện
dựa trên một số yếu tố có thật.

Phân
loại

Thể loại

Đặc điểm
Hài Kịch là xung đột trong lời
nói và hành động, gây ra tiếng
cười cho người khác.

Hài kịch
Kịch

Bi kịch

Mẹo: các nhân vật đối thoại với
nhau, đọc xong ta thấy vui
Nhân vật có xung đột gay gắt
giữa những khát vọng cao đẹp
của con người với tình thế bi đát
của thực tại dẫn tới sự thảm bại
hay cái chết của nhân vật.
Mẹo: Các nhân vật đối loại với
nhau, đọc xong ta thấy buồn

Ví dụ

Bài: Trưởng giả học làm sang,
Lão hà tiện

Bài: Romeo và Giu liet, Lơxit

Phân
loại

Thể loại

Đặc điểm

Ví dụ
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ

Thất ngôn tứ tuyệt
đường luật

Số câu trong bài: 4 câu
Số chữ trên 1 câu: 7 chữ

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không
Cô em xóm núi xay ngô tối
Xay hết lò than đã rực hồng
(Chiều tối – HCM)

Số câu trong bài: 8 câu

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời non nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Thơ
trung
đại

Thất ngôn bát cú
đường luật

Số chữ trên 1 câu: 7 chữ

(Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Phân
loại

Thể loại

Đặc điểm

Ví dụ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi

Câu trên: 6 chữ
Lục bát (hay thi)

Câu dưới: 8 chữ
⇒Liên hoàn, lặp đi lặp lại đến hết bài

Thơ
dân tộc

Song thất lục bát

Song thất tức là hai câu 7 chữ rồi đến
cặp lục – bát cứ như vậy đến hết bài.

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quânKhuya về
bát ngát trăng ngân đầy thuyền
(Rằm tháng Giêng – Hồ Chí Minh)
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thuỷ khôn
bằngthuyền
Nước trong chảy lòng phiền chẳng rửa
Cỏ xanh thơm dạ nhớ khó quên
Nhủ rồi taylại trao liền
Bước đi một bước lại vin áo chàng.
(Trích Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị
Điểm)

Phân loại

Thể loại

Đặc điểm

Ví dụ
Mắt cô sưởi ấm
Tâm hồn trong em

4 chữ
Thơ hiện
đại (hay
thi)

4 chữ 1 dòng đến hết

Khuôn mặt ngây thơ
Loà nhoà mắt ướt
(không tên)
Dữ dội và dịu êm

5 chữ

5 chữ 1 dòng đến hết

Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Quê hương là chùm khế ngọt

6 chữ

6 chữ 1 dòng đến hết

Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
con về rợp bướm vàng bay
(Quê hương – Đỗ Trung Quân)

Phân
loại

Thể loại

7 chữ
Thơ
hiện đại
(hay
thi)

Đặc điểm

7 chữ 1 dòng đến hết

Ví dụ
Con ngoan nghĩa nặng vui lòng bố
Cháu giỏi tình thâm thỏa dạ bà
Cuộc sống tuy còn nhiều trắc trở
Tin rằng trái ngọt vẫn phần ta.
(Gia đình hạnh phúc- Hoàng Nguyên)

Tự do

Đi thôi em, đi để cảm nhận, đi để mà yêu
Đi ngắm mùa trăng liêu xiêu
Không quy định số chữ Nhớ thời mười tám
Đi thôi em, đường xa lắm, đời đâu xa
trong 1 câu
lắm
Một cái quay lưng đã bạc mái đầu..
(Không tên – Huỳnh Minh Nhật)

Muốn xác định
câu chủ đề của
văn bản chúng ta
cần lưu ý điều
gì ?

- Muốn xác định được câu chủ đề của đoạn chúng ta cần xác
định xem đoạn văn đó trình bày theo cách nào. Nếu là đoạn
văn trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đề thường ở
đầu đoạn. Nếu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì
câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.
- Còn đoạn văn trình bày theo cách T-P-H ,song hành hay
móc xích thì câu chủ đề là câu có tính chất khái quát nhất,
khái quát toàn đoạn. Câu đó có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào
trong đoạn văn.

CÁC EM CẦN LƯU Ý CÔNG THỨC SAU
Bước 1: Xác định hình thức đoạn văn: diễn dịch, quy
nạp, tổng - phân- hợp ….
Mẹo: căn cứ vào vị trí câu chủ đề (ở: đầu đoạn → diễn
dịch, cuối đoạn → quy nạp, Đầu-cuối → tổng phân hợp)
Bước 2: Câu chủ đề của đoạn trích là:…(chép đủ/nguyên
văn cả câu )

VÍ DỤ:
Xác định câu chủ đề trong đoạn văn sau:
Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó khăn hơn.
Hạnh phúc không phải là khi con cố gắng để trở nên mạnh mẽ, kiên cường để tiến về phía
trước. Mà là khi con ngã đau có người nâng con dậy, đỡ lấy bờ vai nhỏ nhắn của con, thầm
thì với con: “Gắng lên nào!” rồi cùng con tiến về phía trước, Là mỗi lần thất bại, mọi thứ
xung quanh con sụp đổ, khi tất cả những nỗ lực của con trở về vạch xuất phát. Có người có
thể ôm con để con khóc một trận thật to, nức nở, như trút hết những tủi thân ấm ức mà còn
phải chịu đựng rồi vỗ về con: Rồi mọi chuyện sẽ ổn thôi! Là mỗi lần đổ vỡ, cãi nhau rồi
chia tay... Người ta bỏ con lại với những giọt nước mắt nghẹn cứng cả tim. Có người dạy
con cách yêu thì cũng có người làm con đau nhưng nếu con không biết đau con sẽ không
biết được hạnh phúc thực sự là như thế nào?...
(Nguồn: https://www.cuasotinhyeu.vn)
⇒ Câu chủ đề của đoạn trích là: Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy
hơn nhưng nhiều khó khăn hơn.

Muốn xác định nội
dung chính của văn
bản chúng ta cần
lưu ý điều gì ?

- Muốn xác định được nội dung của văn bản học sinh cần căn cứ vào tiêu đề của
văn bản. Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn câu thơ được nhắc đến
nhiều lần. Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản
- Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh cần
phải xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc
xích hay song hành…Xác định được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác
định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào.
- Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn. Xác định
bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính của đoạn
văn bản đó (chú ý đôi khi không phải cứ câu chủ đề là mang nội dung chính mà
còn phải căn cứ vào các từ ngữ, hình ảnh, nhanh đề, chi tiết được lặp đi lặp lại
nhiều lần , ý nghĩa bao hàm toàn bộ nội dung của văn bản nữa nhé).

CÁC EM CẦN LƯU Ý CÔNG THỨC SAU
Bước 1: Đọc nhan đề + đọc văn bản để tóm tắt thành
một câu khái quát nội dung bề mặt (căn cứ vào nhan
đề/cụm từ khóa, hình ảnh được lặp lại, câu chủ đề…)
Bước 2: Qua đó tác giả bộc lộ/gửi gắm thông điệp….
(nội dung ngầm)

VÍ DỤ:
Xác định nội dung của đoạn văn sau:
Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó
khăn hơn. Hạnh phúc không phải là khi con cố gắng để trở nên mạnh mẽ, kiên
cường để tiến về phía trước. Mà là khi con ngã đau có người nâng con dậy, đỡ
lấy bờ vai nhỏ nhắn của con, thầm thì với con: “Gắng lên nào!” rồi cùng con tiến
về phía trước; Là mỗi lần thất bại, mọi thứ xung quanh con sụp đổ, khi tất cả
những nỗ lực của con trở về vạch xuất phát... Người ta bỏ con lại với những giọt
nước mắt nghẹn cứng cả tim. Có người dạy con cách yêu thì cũng có người làm
con đau nhưng nếu con không biết đau con sẽ không biết được hạnh phúc thực
sự là như thế nào?
(Nguồn: (https://www.cuasotinhyeu.vn)

⇒ Nội dung chính của văn bản là: Lời tâm tình dạy bảo
của người cha dành cho người con về những cung bậc khác
nhau của hạnh phúc với những biểu hiện đa dạng và giá trị
của hạnh phúc gắn với thời điểm khi con đã lớn khôn. Qua
đó tác giả muốn gửi gắm thông điệp phải biết tự tin, cố
gắng vững bước trên đôi chân của mình trong chặng đường
đi tìm hạnh phúc

- Văn bản thường là một
chỉnh thể thống nhất về nội
dung, hài hòa về hình thức.
Khi hiểu rõ đươc văn bản,
học sinh dễ dàng tìm được
nhan đề cũng như nội dung
chính của văn bản

Đặt nhan đề cho văn bản chẳng khác
nào người cha khai sinh ra đứa con tinh
thần của mình. Đặt nhan đề sao cho
đúng,cho hay không phải là dễ. Vì nhan
đề phải khái quát được cao nội dung
tư tưởng của văn bản , phải cô đọng
được cái thần, cái hồn của văn bản .

Học sinh chỉ có thể đặt tên được nhan đề
cho văn bản khi hiểu được nó. Vì thế
học sinh đọc văn bản để hiểu được ý
nghĩa của văn bản sau đó mới xác định
nhan đề. Nhan đề của văn bản thường
nằm ở những từ ngữ, những câu lặp
đi, lặp lại nhiều lần trong văn bản

CÔNG THỨC

Bước 1: Phải xác định được từ khoá/ nội dung
của văn bản.
Yêu cầu: + Dạng: từ/ cụm từ/ câu (ngắn gọn)
+ Có tính khái quát, thể hiện nội
dung của văn bản.
Bước 2: Nhan đề của văn bản là:….(tên nhan
đề)

VÍ DỤ:
Xác định nhan đề của đoạn văn sau:
Con lớn hơn rồi hạnh phúc theo đó cũng lớn hơn, đủ đầy hơn nhưng nhiều khó
khăn hơn. Hạnh phúc không phải là khi con cố gắng để trở nên mạnh mẽ, kiên
cường để tiến về phía trước. Mà là khi con ngã đau có người nâng con dậy, đỡ
lấy bờ vai nhỏ nhắn của con, thầm thì với con: “Gắng lên nào!” rồi cùng con tiến
về phía trước, Là mỗi lần thất bại, mọi thứ xung quanh con sụp đổ, khi tất cả
những nỗ lực của con trở về vạch xuất phát. Có người có thể ôm con để con
khóc một trận thật to, nức nở, như trút hết những tủi thân ấm ức mà còn phải
chịu đựng rồi vỗ về con: Rồi mọi chuyện sẽ ổn thôi! Là mỗi lần đổ vỡ, cãi nhau
rồi chia tay... Người ta bỏ con lại với những giọt nước mắt nghẹn cứng cả tim.
Có người dạy con cách yêu thì cũng có người làm con đau nhưng nếu con không
biết đau con sẽ không biết được hạnh phúc thực sự là như thế nào?...
(Nguồn: https://www.cuasotinhyeu.vn)

TUÂN THỦ THEO CÔNG THỨC
Bước 1: Phải xác định được từ khoá/ nội dung của văn bản.
Yêu cầu: + Dạng: từ/ cụm từ/ câu (ngắn gọn)
+ Có tính khái quát, thể hiện nội dung của văn bản.
Bước 2: Nhan đề của văn bản là:….(tên nhan đề)

Bước 1: Phải xác định được từ khoá/ nội dung của văn bản.
Yêu cầu: + Dạng: từ/ cụm từ/ câu (ngắn gọn)
 Từ khoá: Hạnh phúc, đối tượng: người con.
+ Có tính khái quát, thể hiện nội dung của văn bản.
 Nội dung: Lời nhắn nhủ của cha với con về hạnh phúc trong cuộc sống.
Bước 2: Nhan đề của văn bản là:….(tên nhan đề)
⇒ Nhan đề của văn bản là: Hạnh phúc/ Giá trị của hạnh phúc/ Hạnh phúc
của con…

Ngôi kể
Đặc
Điểm
Người kể

Dấu hiệu
Tác dụng

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ 3

Người kể tham gia vào nội dung Người kể dứng ngoài, không tham
cốt truyện, là 1 nhân vật trong
gia vào nội dung cốt truyện (còn
truyện
gọi là người kể giấu mình/người
kể truyện toàn trí)
Xưng: tôi,ta, tớ, tao, mình…
Gọi nhân vật bằng tên của nó: bọn
nó, chúng nó, cô ấy, người ta…
Làm cho người đọc nắm bắt tâm
Biết rõ mọi việc trong thế giới
trạng nhân vật sâu sắc, sinh động, truyện, lời kể mang tính khách
chân thật và gần gũi hơn.
quan.

CÔNG THỨC:

Bước 1: Xác định người kể là ai?
Bước 2: Xác định dấu hiệu: người kể xưng/gọi tên
các nhân vật là gì? + Gạch dưới các tên gọi ấy.
Bước 3: Ngôi kể được dùng trong văn bản là:…
 
Gửi ý kiến