Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Tính chất hoá học của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 08h:40' 16-01-2026
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 08h:40' 16-01-2026
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Câu 1: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phẩn chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không
gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm,
cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ
thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải thích
vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm
bằng sắt.
Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bể mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
Câu 1: Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy → Kim loại có tính dẻo.
Câu 2: Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và
không bị biến dạng) → Kim loại có tính dẻo.
Câu 3: Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ
nhôm có thể dẫn nhiệt → Kim loại dẫn nhiệt.
Câu 2: Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
Câu 5: Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
TÍNH DẺO
Quan sát các hình ảnh sau và nhận xét về tính chất của
kim loại?
Cuộn dây Copper
Vỏ hộp kim loại
Ống thép
Trang sức
TÍNH DẪN ĐIỆN
Dây điện lõi Copper
Dây lõi Aluminium
Dây lõi Copper mạ Silver
Chú ý: Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện bị hỏng lớp
bọc cách điện để tránh bị điện giật hoặc chập cháy.
TÍNH DẪN NHIỆT
Kim loại có tính dẫn nhiệt, các kim loại khác nhau có tính dẫn
nhiệt khác nhau. Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn
nhiệt tốt.
TÍNH ÁNH KIM
Kim loại có tính ánh kim, là khả năng phản
xạ lại ánh sáng.
Do đó một số kim loại được dùng làm đồ
trang sức.
- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
- Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính dẻo, khối
lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.
Câu 1: Trong thực tế dây dẫn điện thường được làm
bằng kim loại nào? Vì sao Silver (bạc) là kim loại có
tính dẫn điện tốt nhất nhưng lại không được sử dụng
làm dây dẫn điện?
Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại
Aluminium (Al) và kim loại Copper (Cu).
Mặc dù Silver (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng
không được sử dụng làm dây dẫn điện do Silver có giá
thành cao và là kim loại nặng (khối lượng riêng của
Silver: 10,49 gam/cm3)
Câu 2: Tại sao Copper (đồng) dẫn điện tốt hơn
Aluminium (nhôm) nhưng dây điện cao thế lại
thường sử dụng vật liệu Aluminium chứ không sử
dụng vật liệu Copper?
Dây điện cao thế thường sử dụng Aluminium vì
Aluminium nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện, cột
điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá Aluminium cũng rẻ
hơn so với Copper.
Câu 3: Trước khi bóng đèn led ra đời thì bóng đèn sợi đốt
với dây tóc được làm từ Tungsten (W) được sử dụng rất
phổ biến. Dựa vào tính chất vật lí nào mà kim loại
tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn?
Nguyên lí làm việc của bóng đèn sợi đốt: Khi hoạt
động, dòng điện chạy trong sợi đốt của bóng đèn làm cho
sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ rất cao và phát sáng.
Kim loại tungsten nóng chảy ở nhiệt độ cao (3410 oC) nên
được sử dụng làm dây tóc bóng đèn.
Câu 4: Hãy giải thích vì sao Mercury được sử dụng làm chất lỏng
trong nhiệt kế để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Mercury có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39oC)
và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng
làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
II. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim
a/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Quan sát thí nghiệm và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với oxygen
a/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
KIM LOẠI + OXYGEN
OXIDE KIM LOẠI
(Oxide base)
* Lưu ý: Ag, Au, Pt không t/d với O2 ở điều kiện thường
Phương trình phản ứng:
Mg(rắn) + O2(khí)
MgO (rắn)
Vì sao một số kim loại như Zinc, iron,
Magnesium để lâu ngoài không khí sẽ
mất đi ánh kim ban đầu?
Vì Mg, Zn để lâu ngoài không khí sẽ tác
dụng với O2 để tạo oxide kim loại làm
mất đi tính ánh kim của kim loại ban
đầu.
BT1: Viết PTHH của các phản ứng
sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng.
1. 3Fe + 2O2
1. Fe
+ O2
2. 4Na + O2
2Na2O
2. Na + O2
3. 2Zn + O2
2ZnO
3. Zn
+ O2
4. 4Al
4. Al
+ O2
5. Cu + O2
6. K + O2
Fe3O4
+ 3 O2 2Al2O3
b/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với Sulfur
Phương trình phản ứng:
Fe (rắn) + S(rắn)
FeS(rắn)
Nhiều kim loại tác dụng với lưu huyngf tạo thành các muối sulfide
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với khí
Chlorine
Phương trình phản ứng:
2Al (rắn) + 3Cl2(khí)
2AlCl3(rắn)
Nhiều kim loại tác dụng với chlorine tạo thành các muối chloride
t0
b.Tác dụng với phi kim khác
KIM LOẠI + PHI KIM
MUỐI
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. 2Fe + 3Cl2
2FeCl3
2. Na
+ Cl2
NaCl
3. K + S
3. 2K
+ S
K2S
4. Al
+ S
4. 2Al
+ 3S
Al2S3
5. Al
+ Cl2
1. Zn +
2. Na
Cl2
+ Cl2
6. Mg + S
MUỐI
2/ PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI NƯỚC
Quan sát thí nghiệm giữa sodium với nước, nhận xét hiện tượng và viết phương trình phản ứng
xảy ra?
Hiện tượng: Mẩu sodium vo tròn, di chuyển động trên mặt nước và tan
dần Copper thời nước trong chậu chuyển thành màu hồng.
Na + H2O NaOH + H2
Theo em khi cho Sodium
vào nước xảy ra sự biến
đổi vật lí hay sự biến đổi
hóa học? Vì sao dung
dịch trong chậu lại
chuyển thành màu hồng?.
Khi cho mẩu sodium vào nước xảy ra quá trình
biến đổi hóa học. Trong chậu thủy tinh chuyển
sang màu hồng vì dung dịch trong chậu là sodium
hydroxide (là một base) làm phenolphthalein
chuyển sang màu hồng
- 1 số kim loại (K, Na, Ca, Ba) + nước → hydroxide + H2
(dd base)
Một số kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ cao như Fe, Zn, Mg, …-> oxide
và hydrogen
Zn
+
H2O (hơi) ZnO
Quan sát sơ đồ phản ứng giữa
sắt và hơi nước ở nhiệt độ cao
và viết phương trình phản
ứng?
3Fe + 4 H2O(hơi) Fe3O4 + 4H2
+ H2
PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI
DUNG DỊCH ACID
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại Zinc với dung dịch
hydrochloric acid. Viết phương trình phản ứng?
Hiện tượng: Mẩu Zinc tan dần và xuất hiện bọt khí.
Zn + HCl ZnCl2 + H2
PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI
DUNG DỊCH ACID
Zn + HCl ZnCl2 + H2
Nhiều kim loại (trừ Cu, Ag, Hg, Au, Pt,…) tác dụng với dd acid (HCl,
H2SO4 loãng -> muối + H2
Hãy cho biết sản phẩm tạo thành khi cho Aluminium tác dụng với dung dịch
hydrochloric acid. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
Khi cho kim loại aluminium vào dung dịch hydrochloric acid thu được sản
phẩm là muối chloride và khí hydrogen.
Phương trình hoá học của phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại Zinc với dung dịch
Copper(II) Sulfate. Viết phương trình phản ứng?
Hiện tượng: Trên bề mặt thanh Zinc có lớp kim loại có lớp kim loại Copper
bám vào, dung dịch CuSO4 nhạt màu dần.
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
- KL (trừ Na, Ca, K, Ba) t/d với dd muối -> muối mới + KL mới
(KL phải mạnh hơn KL trong muối)
•KL Tác dụng với HNO3, H2SO4trong điều kiện đặc, nóng.
- Tác dụng với HNO3: kết quả tạo thành muối nitrate và nhiều khí khác nhau
M + HNO3 → M(NO3)n + {NO, NO2, N2, NH4NO3, N2O) + H2O
- Tác dụng với H2SO4: kết quả tạo thành muối sulfate và nhiều loại khí
M + H2SO4 → M2(SO4)n + {S, SO2, H2S} + H2O
* KL Al, Zn t/d với dd kiềm:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(2Al + 6H2O -> 2Al(OH)3 + 3H2
2Al(OH)3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + 3H2O)
<=> 2Al + 6H2O + 2NaOH -> 2NaAlO2 + 3H2O +
3H2
Zn + 2NaOH -to→ Na2ZnO2 + H2 ↑
(Zn + 2H2O -> Zn(OH2)2 + H2
Zn(OH)2 + 2NaOH -> Na2ZnO2 + 2H2O
<=> Zn + 2H2O + 2NaOH -> Na2ZnO2 +
H2+ 2H2O)
Hãy dự đoán sản phẩm khi cho kim loại Copper vào dung dịch Sliver nitrate
(AgNO3). Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
Hiện tượng: Bề mặt thanh Copper có lớp kim loại trắng sáng bám lên bề mặt. Màu
của dung dịch chuyển dần từ không màu sang xanh.
Phương trình hoá học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Bài 1: Nêu hiện tượng xảy ra khi lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi
nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch. Viết phương trình phản ứng?
Ban đầu có bọt khí thoát ra và dd có kết tủa trắng xanh rồi
chuyển dần thành màu nâu đỏ.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 (↓ trắng xanh) + 2NaCl
4Fe(OH)2 (↓) + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ)
Bài 2: Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một thời gian thu được 12,395 lít khí
hydrogen (đkc). Tính khối lượng Iron đã phản ứng?
n=
= 0,5 mol
Fe + HCl
FeCl2
+ H2 (1)
Theo phương trình (1)
nFe = n = 0,5 mol
=> mFe = 0,5 . 56 = 28 gam
Bài 3: Hoà tan hết 12g một kim loại ( hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được
7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định kim loại?
nH2 =
= 0,5 mol
Gọi R là kim loại hóa trị II
R + H2SO4 RSO4 + H2
Theo phương trình (1) : nR = nH2 = 0,3 mol
MR = = 40 (g/mol)
R là Calcium (Ca)
III. Sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
1/ Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất của các kim loại Al, Fe, Au theo gợi ý
sau:
- Khác biệt trong tính chất vật lí (màu sắc, tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối
lượng riêng, ...)
- Khác biệt trong tính chất hoá học khi tác dụng với:
a) Oxygen.
b) Dung dịch hydrochloric acid
2/ Nêu các ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà em biết
2/ - Nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên được sử dụng làm dây dẫn điện. Ngoài ra, nhôm còn
được dùng để sản xuất các vật dụng như khung cửa, vách ngăn, khung máy, …
- Sắt có tính dẻo, có độ cứng cao nên chủ yếu được dùng để sản xuất gang, thép.
- Vàng có ánh kim đẹp, bền với môi trường nên được dùng làm đồ trang sức. Ngoài ra
vàng có thể dát mỏng đến mức có thể cho ánh sáng xuyên qua được và có khả năng
dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được dùng làm một số chi tiết trong vi
mạch điện tử…
BT1. Cho các KL Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au. KL nào tác dụng với: dd HCl, dd
AgNO3. Viết các PTHH ?
BT2. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít khí thoát ra
(đkc). Tính m
(Fe = 56)
BT3. Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dd HCl, thu được 4,7101 lít H2
(đkc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
(Mg = 24, Al = 27, H = 1, Cl = 35,5)
BT2. Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dd HCl 1,5M.
a. Chứng tỏ rằng hỗn hợp X tan hết ?
b. Nếu p/ứ trên thu được 4,7101 lít H2 (đkc) thì khối lượng mỗi kim loại trong
X là bao nhiêu?
Bài tập: https://quizizz.com/join?gc=595807
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1. Cho CTHH các đơn chất sau: Al, S, Fe, Cu, Cl 2, Na, Ba, Ca, Mg, O2, Zn, Ag, Cr, K. Hãy
cho biết chất nào thuộc đơn chất kim loại?
Câu 2. Hoàn thành các PTHH sau:
a) Fe + O2 →
g) Zn + H2SO4 (loãng) →
b) Al + O2 →
h) Al + H2SO4 (loãng) →
c) Cu + O2 →
i) Fe + HCl →
d) Na + Cl2 →
k) Cu + AgNO 3 →
e) Fe + S →
l) Zn + CuSO4 →
Câu 3: Hoà tan hết 12g một kim loại (hoá trị II) bằng dung dịch H 2SO4 loãng thu được
7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định tên kim loại và CTHH?
Câu 4: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng dư. Sau
phản ứng thu được 2,479 lít khí hidro (đkc), dung dịch X và m gam kim loại không tan.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Câu 1: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phẩn chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không
gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm,
cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ
thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải thích
vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm
bằng sắt.
Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bể mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
Câu 1: Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy → Kim loại có tính dẻo.
Câu 2: Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và
không bị biến dạng) → Kim loại có tính dẻo.
Câu 3: Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ
nhôm có thể dẫn nhiệt → Kim loại dẫn nhiệt.
Câu 2: Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
Câu 5: Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
TÍNH DẺO
Quan sát các hình ảnh sau và nhận xét về tính chất của
kim loại?
Cuộn dây Copper
Vỏ hộp kim loại
Ống thép
Trang sức
TÍNH DẪN ĐIỆN
Dây điện lõi Copper
Dây lõi Aluminium
Dây lõi Copper mạ Silver
Chú ý: Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện bị hỏng lớp
bọc cách điện để tránh bị điện giật hoặc chập cháy.
TÍNH DẪN NHIỆT
Kim loại có tính dẫn nhiệt, các kim loại khác nhau có tính dẫn
nhiệt khác nhau. Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn
nhiệt tốt.
TÍNH ÁNH KIM
Kim loại có tính ánh kim, là khả năng phản
xạ lại ánh sáng.
Do đó một số kim loại được dùng làm đồ
trang sức.
- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
- Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính dẻo, khối
lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.
Câu 1: Trong thực tế dây dẫn điện thường được làm
bằng kim loại nào? Vì sao Silver (bạc) là kim loại có
tính dẫn điện tốt nhất nhưng lại không được sử dụng
làm dây dẫn điện?
Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại
Aluminium (Al) và kim loại Copper (Cu).
Mặc dù Silver (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng
không được sử dụng làm dây dẫn điện do Silver có giá
thành cao và là kim loại nặng (khối lượng riêng của
Silver: 10,49 gam/cm3)
Câu 2: Tại sao Copper (đồng) dẫn điện tốt hơn
Aluminium (nhôm) nhưng dây điện cao thế lại
thường sử dụng vật liệu Aluminium chứ không sử
dụng vật liệu Copper?
Dây điện cao thế thường sử dụng Aluminium vì
Aluminium nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện, cột
điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá Aluminium cũng rẻ
hơn so với Copper.
Câu 3: Trước khi bóng đèn led ra đời thì bóng đèn sợi đốt
với dây tóc được làm từ Tungsten (W) được sử dụng rất
phổ biến. Dựa vào tính chất vật lí nào mà kim loại
tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn?
Nguyên lí làm việc của bóng đèn sợi đốt: Khi hoạt
động, dòng điện chạy trong sợi đốt của bóng đèn làm cho
sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ rất cao và phát sáng.
Kim loại tungsten nóng chảy ở nhiệt độ cao (3410 oC) nên
được sử dụng làm dây tóc bóng đèn.
Câu 4: Hãy giải thích vì sao Mercury được sử dụng làm chất lỏng
trong nhiệt kế để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Mercury có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39oC)
và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng
làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
II. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim
a/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Quan sát thí nghiệm và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với oxygen
a/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
KIM LOẠI + OXYGEN
OXIDE KIM LOẠI
(Oxide base)
* Lưu ý: Ag, Au, Pt không t/d với O2 ở điều kiện thường
Phương trình phản ứng:
Mg(rắn) + O2(khí)
MgO (rắn)
Vì sao một số kim loại như Zinc, iron,
Magnesium để lâu ngoài không khí sẽ
mất đi ánh kim ban đầu?
Vì Mg, Zn để lâu ngoài không khí sẽ tác
dụng với O2 để tạo oxide kim loại làm
mất đi tính ánh kim của kim loại ban
đầu.
BT1: Viết PTHH của các phản ứng
sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng.
1. 3Fe + 2O2
1. Fe
+ O2
2. 4Na + O2
2Na2O
2. Na + O2
3. 2Zn + O2
2ZnO
3. Zn
+ O2
4. 4Al
4. Al
+ O2
5. Cu + O2
6. K + O2
Fe3O4
+ 3 O2 2Al2O3
b/ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với Sulfur
Phương trình phản ứng:
Fe (rắn) + S(rắn)
FeS(rắn)
Nhiều kim loại tác dụng với lưu huyngf tạo thành các muối sulfide
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với khí
Chlorine
Phương trình phản ứng:
2Al (rắn) + 3Cl2(khí)
2AlCl3(rắn)
Nhiều kim loại tác dụng với chlorine tạo thành các muối chloride
t0
b.Tác dụng với phi kim khác
KIM LOẠI + PHI KIM
MUỐI
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. 2Fe + 3Cl2
2FeCl3
2. Na
+ Cl2
NaCl
3. K + S
3. 2K
+ S
K2S
4. Al
+ S
4. 2Al
+ 3S
Al2S3
5. Al
+ Cl2
1. Zn +
2. Na
Cl2
+ Cl2
6. Mg + S
MUỐI
2/ PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI NƯỚC
Quan sát thí nghiệm giữa sodium với nước, nhận xét hiện tượng và viết phương trình phản ứng
xảy ra?
Hiện tượng: Mẩu sodium vo tròn, di chuyển động trên mặt nước và tan
dần Copper thời nước trong chậu chuyển thành màu hồng.
Na + H2O NaOH + H2
Theo em khi cho Sodium
vào nước xảy ra sự biến
đổi vật lí hay sự biến đổi
hóa học? Vì sao dung
dịch trong chậu lại
chuyển thành màu hồng?.
Khi cho mẩu sodium vào nước xảy ra quá trình
biến đổi hóa học. Trong chậu thủy tinh chuyển
sang màu hồng vì dung dịch trong chậu là sodium
hydroxide (là một base) làm phenolphthalein
chuyển sang màu hồng
- 1 số kim loại (K, Na, Ca, Ba) + nước → hydroxide + H2
(dd base)
Một số kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ cao như Fe, Zn, Mg, …-> oxide
và hydrogen
Zn
+
H2O (hơi) ZnO
Quan sát sơ đồ phản ứng giữa
sắt và hơi nước ở nhiệt độ cao
và viết phương trình phản
ứng?
3Fe + 4 H2O(hơi) Fe3O4 + 4H2
+ H2
PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI
DUNG DỊCH ACID
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại Zinc với dung dịch
hydrochloric acid. Viết phương trình phản ứng?
Hiện tượng: Mẩu Zinc tan dần và xuất hiện bọt khí.
Zn + HCl ZnCl2 + H2
PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI
DUNG DỊCH ACID
Zn + HCl ZnCl2 + H2
Nhiều kim loại (trừ Cu, Ag, Hg, Au, Pt,…) tác dụng với dd acid (HCl,
H2SO4 loãng -> muối + H2
Hãy cho biết sản phẩm tạo thành khi cho Aluminium tác dụng với dung dịch
hydrochloric acid. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
Khi cho kim loại aluminium vào dung dịch hydrochloric acid thu được sản
phẩm là muối chloride và khí hydrogen.
Phương trình hoá học của phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
PHẢN ỨNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Quan sát thí nghiệm sau và nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại Zinc với dung dịch
Copper(II) Sulfate. Viết phương trình phản ứng?
Hiện tượng: Trên bề mặt thanh Zinc có lớp kim loại có lớp kim loại Copper
bám vào, dung dịch CuSO4 nhạt màu dần.
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
- KL (trừ Na, Ca, K, Ba) t/d với dd muối -> muối mới + KL mới
(KL phải mạnh hơn KL trong muối)
•KL Tác dụng với HNO3, H2SO4trong điều kiện đặc, nóng.
- Tác dụng với HNO3: kết quả tạo thành muối nitrate và nhiều khí khác nhau
M + HNO3 → M(NO3)n + {NO, NO2, N2, NH4NO3, N2O) + H2O
- Tác dụng với H2SO4: kết quả tạo thành muối sulfate và nhiều loại khí
M + H2SO4 → M2(SO4)n + {S, SO2, H2S} + H2O
* KL Al, Zn t/d với dd kiềm:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(2Al + 6H2O -> 2Al(OH)3 + 3H2
2Al(OH)3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + 3H2O)
<=> 2Al + 6H2O + 2NaOH -> 2NaAlO2 + 3H2O +
3H2
Zn + 2NaOH -to→ Na2ZnO2 + H2 ↑
(Zn + 2H2O -> Zn(OH2)2 + H2
Zn(OH)2 + 2NaOH -> Na2ZnO2 + 2H2O
<=> Zn + 2H2O + 2NaOH -> Na2ZnO2 +
H2+ 2H2O)
Hãy dự đoán sản phẩm khi cho kim loại Copper vào dung dịch Sliver nitrate
(AgNO3). Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
Hiện tượng: Bề mặt thanh Copper có lớp kim loại trắng sáng bám lên bề mặt. Màu
của dung dịch chuyển dần từ không màu sang xanh.
Phương trình hoá học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Bài 1: Nêu hiện tượng xảy ra khi lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi
nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch. Viết phương trình phản ứng?
Ban đầu có bọt khí thoát ra và dd có kết tủa trắng xanh rồi
chuyển dần thành màu nâu đỏ.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 (↓ trắng xanh) + 2NaCl
4Fe(OH)2 (↓) + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ)
Bài 2: Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một thời gian thu được 12,395 lít khí
hydrogen (đkc). Tính khối lượng Iron đã phản ứng?
n=
= 0,5 mol
Fe + HCl
FeCl2
+ H2 (1)
Theo phương trình (1)
nFe = n = 0,5 mol
=> mFe = 0,5 . 56 = 28 gam
Bài 3: Hoà tan hết 12g một kim loại ( hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được
7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định kim loại?
nH2 =
= 0,5 mol
Gọi R là kim loại hóa trị II
R + H2SO4 RSO4 + H2
Theo phương trình (1) : nR = nH2 = 0,3 mol
MR = = 40 (g/mol)
R là Calcium (Ca)
III. Sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
1/ Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất của các kim loại Al, Fe, Au theo gợi ý
sau:
- Khác biệt trong tính chất vật lí (màu sắc, tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối
lượng riêng, ...)
- Khác biệt trong tính chất hoá học khi tác dụng với:
a) Oxygen.
b) Dung dịch hydrochloric acid
2/ Nêu các ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà em biết
2/ - Nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên được sử dụng làm dây dẫn điện. Ngoài ra, nhôm còn
được dùng để sản xuất các vật dụng như khung cửa, vách ngăn, khung máy, …
- Sắt có tính dẻo, có độ cứng cao nên chủ yếu được dùng để sản xuất gang, thép.
- Vàng có ánh kim đẹp, bền với môi trường nên được dùng làm đồ trang sức. Ngoài ra
vàng có thể dát mỏng đến mức có thể cho ánh sáng xuyên qua được và có khả năng
dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được dùng làm một số chi tiết trong vi
mạch điện tử…
BT1. Cho các KL Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au. KL nào tác dụng với: dd HCl, dd
AgNO3. Viết các PTHH ?
BT2. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít khí thoát ra
(đkc). Tính m
(Fe = 56)
BT3. Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dd HCl, thu được 4,7101 lít H2
(đkc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
(Mg = 24, Al = 27, H = 1, Cl = 35,5)
BT2. Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dd HCl 1,5M.
a. Chứng tỏ rằng hỗn hợp X tan hết ?
b. Nếu p/ứ trên thu được 4,7101 lít H2 (đkc) thì khối lượng mỗi kim loại trong
X là bao nhiêu?
Bài tập: https://quizizz.com/join?gc=595807
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1. Cho CTHH các đơn chất sau: Al, S, Fe, Cu, Cl 2, Na, Ba, Ca, Mg, O2, Zn, Ag, Cr, K. Hãy
cho biết chất nào thuộc đơn chất kim loại?
Câu 2. Hoàn thành các PTHH sau:
a) Fe + O2 →
g) Zn + H2SO4 (loãng) →
b) Al + O2 →
h) Al + H2SO4 (loãng) →
c) Cu + O2 →
i) Fe + HCl →
d) Na + Cl2 →
k) Cu + AgNO 3 →
e) Fe + S →
l) Zn + CuSO4 →
Câu 3: Hoà tan hết 12g một kim loại (hoá trị II) bằng dung dịch H 2SO4 loãng thu được
7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định tên kim loại và CTHH?
Câu 4: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng dư. Sau
phản ứng thu được 2,479 lít khí hidro (đkc), dung dịch X và m gam kim loại không tan.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
 








Các ý kiến mới nhất