Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Nguyễn Văn An
Ngày gửi: 08h:56' 19-09-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: tu soan
Người gửi: Nguyễn Văn An
Ngày gửi: 08h:56' 19-09-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2. CARBOHYDRATE
BÀI 4
GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE
GLUCOSE VÀ FRUCTOSE (T2)
1-HOẠT ĐỘNG 1:
KHỞI ĐỘNG
Ôn tập
https://share.gemini.google/E9MkrExx3p92
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
⇨ Xem một số thí nghiệm về glucose và hoàn thành PHT SỐ 2.
1. Phản ứng với Cu(OH)2
2. Phản ứng với thuốc thử Tollens
3. Phản ứng với nước bromine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. THÍ NGHIỆM 1: glucose tác dụng với Cu(OH)2
Yêu cầu
- Quan sát cách tiến hành và hiện tượng xảy ra !
- Viết PTHH xảy ra.
a. Tác dụng với Cu(OH)2, nhiệt độ thường
NaOH 10% vào ống nghiệm.
+ B1. Cho khoảng 2 mL dung dịch …………
CuSO4 5% vào, lắc
Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch …………..
nhẹ.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh
C6H12O6
Glucose
+ B2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch …………………(………………..)
2% vào
ống nghiệm và lắc đều.
- Hiện tượng: Kết tủa xanh tan thành dung dịch có màu xanh lam
PTHH: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
dung dịch màu xanh lam
=> Glucose có tính chất polyalcohol
b. Tác dụng với Cu(OH)2, khi có đun nóng
- Hiện tượng: dung dịch màu xanh lam => xuất hiện kết tủa Đỏ gạch
to
PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →
CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O↓ 2H2O
sodium gluconate
Tủa Đỏ gạch
=> Glucose có tính chất aldehyde
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. THÍ NGHIỆM 2: glucose tác dụng với dd AgNO3/NH3
Yêu cầu
- Quan sát cách tiến hành và hiện tượng xảy ra !
- Viết PTHH xảy ra.
AgNO3 1%, sau đó thêm từ từ dung dịch …….
NH3 5%
+ B1: Cho khoảng 1 mL dung dịch …………..
và lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa rồi tan
glucose
+ B2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch …………….
2%, lắc đều, cho ống nghiệm vào cốc nước
nóng ngâm khoảng vài phút.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa Ag bám trên thành ống nghiệm.
Chất khử
Chất oxh
- PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH+ H2O →
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2O
Ammonium gluconate
=> Glucose có tính chất aldehyde
Thí Nghiệm 3: Glucose phản ứng với nước bromine
bromine
+ B1: Cho khoảng 1 mL nước ……………………
loãng vào ống nghiệm.
- Hiện tượng: màu nâu đỏ.
glucose
+ B2: Cho vào ống nghiệm 1 mL dd …………..5%
và lắc đều.
- Hiện tượng: Dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển sang trong suốt.
- PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
Chất khử
Chất oxh
=> Glucose Tính chất của aldehyde
Gluconic acid
3. Sự chuyển hóa Fructose trong môi trường kiềm:
Fructose
Glucose
=> Fructose có tính chất của polyalcohol và pứ với Cu(OH)2 /OH- đun nóng,
dd AgNO3/NH3.
🟂 Phản ứng với nước bromine
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
Chất khử
gluconic acid
* Fructose không làm mất màu dung dịch nước bromine.
☞ Dung dịch nước bromine là thuốc thử để phân biệt glucose và fructose.
4. Phản ứng lên men
Glucose và fructose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tuỳ
thuộc vào loại enzyme có trong men được sử dụng.
ethanol
lactic acid
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
5. Tính chất của nhóm -OH hemiacetal
• Khi dẫn khí hydrogen
chloride vào dung dịch
glucose trong alcohol,
nhóm –OH hemiacetal
được thay thế bằng
nhóm -OR của alcohol.
σ-glucose
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
⇨ Glucose và fructose đều thể hiện tính chất của alcohol đa chức (polyalcohol)
và của hợp chất carbonyl
1. Phản ứng với Cu(OH)2
2. Phản ứng với thuốc thử Tollens
3. Phản ứng với nước bromine
4. Phản ứng lên men
5. Phản ứng với alcohol
fructose
Glucose
[PROMPT AI - TRA CỨU & KIỂM CHỨNG TÍNH CHẤT HÓA HỌC]
"Viết phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo thu gọn khi cho Glucose và
Fructose tác dụng được với: Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ phòng, AgNO3/NH3,
Cu(OH)2/NaOH đun nóng và nước bromine. Giải thích rõ tại sao Fructose không có
nhóm -CHO nhưng vẫn tham gia phản ứng tráng bạc, trong khi lại không làm mất màu
nước bromine?"
Đáp án: A
LUYỆN TẬP
Câu 1. Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung
dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm
chức nào của glucose và fructose
A.Tính chất polyalcohol. B.Tính chất aldehyde
C.Tính chất ketone.
D.Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
LUYỆN TẬP
Đáp án: C
Câu 2. Glucose và fructose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens qua
phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH CH2OH[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C.CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH CH2OH-[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O CH2OH-[CHOH]4-COOH
+ 2HBr.
LUYỆN TẬP
Đáp án: A
Câu 3. Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose:
(1) Thêm 2 mL giọt glucose 2% vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 5% cho đến khi kết tủa tan hết.
(3) Ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.
(4) Cho 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Thứ tự tiến hành đúng là:
A. 4, 2, 1, 3. B. 1, 4, 2, 3. C. 1, 2, 3, 4. D. 4, 2, 3, 1.
Đáp án: a-S; b-Đ; c-Đ; d-Đ LUYỆN
TẬP
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch. Thêm từ từ
từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng
nhẹ.
a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là sodium gluconate.
b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Sau bước 2, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
d. Ở bước 2, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong
nước nóng.
- PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH+ H2O →
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2O
Ammonium gluconate
BÀI 4
GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE
GLUCOSE VÀ FRUCTOSE (T2)
1-HOẠT ĐỘNG 1:
KHỞI ĐỘNG
Ôn tập
https://share.gemini.google/E9MkrExx3p92
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
⇨ Xem một số thí nghiệm về glucose và hoàn thành PHT SỐ 2.
1. Phản ứng với Cu(OH)2
2. Phản ứng với thuốc thử Tollens
3. Phản ứng với nước bromine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. THÍ NGHIỆM 1: glucose tác dụng với Cu(OH)2
Yêu cầu
- Quan sát cách tiến hành và hiện tượng xảy ra !
- Viết PTHH xảy ra.
a. Tác dụng với Cu(OH)2, nhiệt độ thường
NaOH 10% vào ống nghiệm.
+ B1. Cho khoảng 2 mL dung dịch …………
CuSO4 5% vào, lắc
Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch …………..
nhẹ.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh
C6H12O6
Glucose
+ B2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch …………………(………………..)
2% vào
ống nghiệm và lắc đều.
- Hiện tượng: Kết tủa xanh tan thành dung dịch có màu xanh lam
PTHH: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
dung dịch màu xanh lam
=> Glucose có tính chất polyalcohol
b. Tác dụng với Cu(OH)2, khi có đun nóng
- Hiện tượng: dung dịch màu xanh lam => xuất hiện kết tủa Đỏ gạch
to
PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →
CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O↓ 2H2O
sodium gluconate
Tủa Đỏ gạch
=> Glucose có tính chất aldehyde
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. THÍ NGHIỆM 2: glucose tác dụng với dd AgNO3/NH3
Yêu cầu
- Quan sát cách tiến hành và hiện tượng xảy ra !
- Viết PTHH xảy ra.
AgNO3 1%, sau đó thêm từ từ dung dịch …….
NH3 5%
+ B1: Cho khoảng 1 mL dung dịch …………..
và lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa rồi tan
glucose
+ B2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch …………….
2%, lắc đều, cho ống nghiệm vào cốc nước
nóng ngâm khoảng vài phút.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa Ag bám trên thành ống nghiệm.
Chất khử
Chất oxh
- PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH+ H2O →
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2O
Ammonium gluconate
=> Glucose có tính chất aldehyde
Thí Nghiệm 3: Glucose phản ứng với nước bromine
bromine
+ B1: Cho khoảng 1 mL nước ……………………
loãng vào ống nghiệm.
- Hiện tượng: màu nâu đỏ.
glucose
+ B2: Cho vào ống nghiệm 1 mL dd …………..5%
và lắc đều.
- Hiện tượng: Dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển sang trong suốt.
- PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
Chất khử
Chất oxh
=> Glucose Tính chất của aldehyde
Gluconic acid
3. Sự chuyển hóa Fructose trong môi trường kiềm:
Fructose
Glucose
=> Fructose có tính chất của polyalcohol và pứ với Cu(OH)2 /OH- đun nóng,
dd AgNO3/NH3.
🟂 Phản ứng với nước bromine
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
Chất khử
gluconic acid
* Fructose không làm mất màu dung dịch nước bromine.
☞ Dung dịch nước bromine là thuốc thử để phân biệt glucose và fructose.
4. Phản ứng lên men
Glucose và fructose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tuỳ
thuộc vào loại enzyme có trong men được sử dụng.
ethanol
lactic acid
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
5. Tính chất của nhóm -OH hemiacetal
• Khi dẫn khí hydrogen
chloride vào dung dịch
glucose trong alcohol,
nhóm –OH hemiacetal
được thay thế bằng
nhóm -OR của alcohol.
σ-glucose
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
⇨ Glucose và fructose đều thể hiện tính chất của alcohol đa chức (polyalcohol)
và của hợp chất carbonyl
1. Phản ứng với Cu(OH)2
2. Phản ứng với thuốc thử Tollens
3. Phản ứng với nước bromine
4. Phản ứng lên men
5. Phản ứng với alcohol
fructose
Glucose
[PROMPT AI - TRA CỨU & KIỂM CHỨNG TÍNH CHẤT HÓA HỌC]
"Viết phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo thu gọn khi cho Glucose và
Fructose tác dụng được với: Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ phòng, AgNO3/NH3,
Cu(OH)2/NaOH đun nóng và nước bromine. Giải thích rõ tại sao Fructose không có
nhóm -CHO nhưng vẫn tham gia phản ứng tráng bạc, trong khi lại không làm mất màu
nước bromine?"
Đáp án: A
LUYỆN TẬP
Câu 1. Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung
dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm
chức nào của glucose và fructose
A.Tính chất polyalcohol. B.Tính chất aldehyde
C.Tính chất ketone.
D.Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
LUYỆN TẬP
Đáp án: C
Câu 2. Glucose và fructose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens qua
phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH CH2OH[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C.CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH CH2OH-[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O CH2OH-[CHOH]4-COOH
+ 2HBr.
LUYỆN TẬP
Đáp án: A
Câu 3. Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose:
(1) Thêm 2 mL giọt glucose 2% vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 5% cho đến khi kết tủa tan hết.
(3) Ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.
(4) Cho 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Thứ tự tiến hành đúng là:
A. 4, 2, 1, 3. B. 1, 4, 2, 3. C. 1, 2, 3, 4. D. 4, 2, 3, 1.
Đáp án: a-S; b-Đ; c-Đ; d-Đ LUYỆN
TẬP
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch. Thêm từ từ
từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng
nhẹ.
a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là sodium gluconate.
b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Sau bước 2, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
d. Ở bước 2, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong
nước nóng.
- PTHH: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH+ H2O →
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2O
Ammonium gluconate
 







Các ý kiến mới nhất