Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Loan
Ngày gửi: 22h:40' 22-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Loan
Ngày gửi: 22h:40' 22-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
( tuần 26)
Thứ 6 ngày 18 tháng 2 năm 2022
KIỂM TRA BÀI CŨ
Theo báo Dân trí (Sáng 30 Tết năm 2009), tại bến đò Quảng Hải, tỉnh Quảng Bình: Khi con đò oan nghiệt vừa lật, hơn 80 con người đang bàng hoàng bấu víu trong tuyệt vọng thì đò của anh Mai Văn Luyện (43 tuổi) đi ngang. Không ngần ngại, 4 người trên đò anh Luyện đã lao mình xuống dòng nước dữ, cứu được 35 người trên miệng thủy tặc. Anh Luyện là tấm gương sáng cho mọi người noi theo.
Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn trên.
Anh Luyện là tấm gương sáng cho mọi người noi theo.
Tìm chủ ngữ và vị ngữ bằng cách gạch chéo giữa CN và VN.
Anh Luyện là tấm gương cho
mọi người noi theo.
Gạch chéo phân biệt chủ ngữ và vị ngữ:
CN
VN
Theo báo Dân trí (Sáng 30 Tết năm 2009), tại bến đò Quảng Hải, tỉnh Quảng Bình: Khi con đò oan nghiệt vừa lật, hơn 80 con người đang bàng hoàng bấu víu trong tuyệt vọng thì đò của anh Mai Văn Luyện (43 tuổi) đi ngang. Không ngần ngại, 4 người trên đò anh Luyện đã lao mình xuống dòng nước dữ, cứu được 35 người trên miệng thủy tặc. Anh Luyện là tấm gương cho mọi người noi theo.
Qua nguồn tin trên, em cho biết anh Luyện là người như thế nào ?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
( tuần 26)
Thứ 6 ngày 18 tháng 2 năm 2022
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
Dũng cảm:
là những từ có nghĩa gần giống nhau.
là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Từ cùng nghĩa:
- Từ trái nghĩa:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
- Từ cùng nghĩa:
- Từ trái nghĩa:
can đảm
hèn nhát
M:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
M: can đảm
M: hèn nhát
2 phút.
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
, gan, can trường, gan dạ, gan góc, gan, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm, …
,nhát gan, nhát, nhút nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược,nhu nhược, khiếp nhược, …
can đảm
hèn nhát
can trường, gan, gan dạ, gan góc, gan, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm, …
nhát, nhát gan, nhút nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược, …
M: can đảm
M: hèn nhát
Bài 2: Đặt câu với những từ vừa tìm được.
Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm chất gì? của ai?
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- ………… bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………..
- hi sinh……………
anh dũng.
dũng mãnh.
dũng cảm
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm ?
nhường cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử;
cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt;
thời gian 3 phút
( Gạch chân dưới thành ngữ đó.)
trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
Vào sinh ra tử:
Gan vàng dạ sắt:
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm là:
Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4.
Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4.
Du kích huyện Thới Bình là những con người gan vàng dạ sắt.
HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Bác sĩ Ly
Những chú bé không chết
Kim Đồng
Thắng biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Dặn dò
CHÀO CÁC EM !
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
( tuần 26)
Thứ 6 ngày 18 tháng 2 năm 2022
KIỂM TRA BÀI CŨ
Theo báo Dân trí (Sáng 30 Tết năm 2009), tại bến đò Quảng Hải, tỉnh Quảng Bình: Khi con đò oan nghiệt vừa lật, hơn 80 con người đang bàng hoàng bấu víu trong tuyệt vọng thì đò của anh Mai Văn Luyện (43 tuổi) đi ngang. Không ngần ngại, 4 người trên đò anh Luyện đã lao mình xuống dòng nước dữ, cứu được 35 người trên miệng thủy tặc. Anh Luyện là tấm gương sáng cho mọi người noi theo.
Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn trên.
Anh Luyện là tấm gương sáng cho mọi người noi theo.
Tìm chủ ngữ và vị ngữ bằng cách gạch chéo giữa CN và VN.
Anh Luyện là tấm gương cho
mọi người noi theo.
Gạch chéo phân biệt chủ ngữ và vị ngữ:
CN
VN
Theo báo Dân trí (Sáng 30 Tết năm 2009), tại bến đò Quảng Hải, tỉnh Quảng Bình: Khi con đò oan nghiệt vừa lật, hơn 80 con người đang bàng hoàng bấu víu trong tuyệt vọng thì đò của anh Mai Văn Luyện (43 tuổi) đi ngang. Không ngần ngại, 4 người trên đò anh Luyện đã lao mình xuống dòng nước dữ, cứu được 35 người trên miệng thủy tặc. Anh Luyện là tấm gương cho mọi người noi theo.
Qua nguồn tin trên, em cho biết anh Luyện là người như thế nào ?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
( tuần 26)
Thứ 6 ngày 18 tháng 2 năm 2022
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
Dũng cảm:
là những từ có nghĩa gần giống nhau.
là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Từ cùng nghĩa:
- Từ trái nghĩa:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
- Từ cùng nghĩa:
- Từ trái nghĩa:
can đảm
hèn nhát
M:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
M: can đảm
M: hèn nhát
2 phút.
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
, gan, can trường, gan dạ, gan góc, gan, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm, …
,nhát gan, nhát, nhút nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược,nhu nhược, khiếp nhược, …
can đảm
hèn nhát
can trường, gan, gan dạ, gan góc, gan, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm, …
nhát, nhát gan, nhút nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược, …
M: can đảm
M: hèn nhát
Bài 2: Đặt câu với những từ vừa tìm được.
Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm chất gì? của ai?
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- ………… bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………..
- hi sinh……………
anh dũng.
dũng mãnh.
dũng cảm
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm ?
nhường cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử;
cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt;
thời gian 3 phút
( Gạch chân dưới thành ngữ đó.)
trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
Vào sinh ra tử:
Gan vàng dạ sắt:
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm là:
Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4.
Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4.
Du kích huyện Thới Bình là những con người gan vàng dạ sắt.
HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Bác sĩ Ly
Những chú bé không chết
Kim Đồng
Thắng biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Dặn dò
CHÀO CÁC EM !
 









Các ý kiến mới nhất