Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Amino axit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nguyên
Ngày gửi: 16h:51' 24-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thanh Nguyên)
1

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH

(2) CH3 – CH – COOH

NH2
(3) CH3 – CH – CH – COOH (4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
CH3 NH2

NH2

Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo chung của các chất trên?

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH

(2) CH3 – CH – COOH

NH2
(3) CH3 – CH – CH – COOH (4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
CH3 NH2

NH2

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử
chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl
(COOH).

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Công thức tổng quát

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Công thức tổng quát
* Amino axit:
(H2N)xR(COOH)y
* Amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH:
NH2 – R - COOH
* Amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm
-COOH, mạch hở:
CnH2n+1NO2 (n≥2)

2. ĐỒNG PHÂN
VD: C4H9NO2 có bao nhiêu đồng phân aminoaxit?
A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Giải:
4

3

2

4

1

CH2 CH2 CH2 COOH

3

2

1

CH3 CH CH2 COOH
NH2

NH2
4

3

2

CH3

CH2

CH

1

3

COOH

CH3

CH3

2

C
NH2

NH2

H2N

3

CH2

CH3

2

1

CH COOH

1

COOH

I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (1,2, 3, 4, …)
+ amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Công thức
1.

CH2

COOH

NH2
2.

CH3 CH COOH
NH2

3. CH CH CH COOH
3

CH3 NH2

Tên thay thế

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …)
+ amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Công thức
1.

CH2

COOH

NH2
2.

CH3 CH COOH
NH2

3. CH CH CH COOH
3

CH3 NH2

Tên thay thế
Axit 2- aminoetanoic
Axit 2-amino propanoic
Axit 2-amino-3-metylbutanoic

I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
3 Danh pháp
b. Tên bán hệ thống: Axit + chữ cái Hi lạp
(số chỉ vị trí NH2) +amino + tên
thường
axitthức
cacboxylic tương
ứngthế
Công
Tên thay
Tên bán hệ
thống

1.

CH2

COOH

NH2

2. CH3

CH COOH
NH2

3.CH3 CH CH COOH
CH3 NH2

Axit
2- aminoetanoic
Axit
2-aminopropanoic

Axit
α-amino propionic

Axit 2-amino
-3-metylbutanoic

Axit
-aminoisovaleric

Axit aminoaxetic

Công thức

1.

CH2

COOH

NH2

2.

CH3 CH COOH
NH2

3. CH3 CH CH COOH

CH3 NH2

Tên thay thế

Axit
2- aminoetanoic

Axit aminoaxetic

Axit
2-aminopropanoic

Axit
α-amino propionic

Axit 2-amino
-3-metylbutanoic

Axit
-aminoisovaleric

4. H N [CH ] CH COOH Axit 2,6- điamino
2 4
2
NH2

hexannoic

Axit 2- amino
5.
HOOC CH CH2 CH2 COOH pentan-1,5-đioic

NH2

Tên bán hệ
thống

Axit
,ε-điaminocaproic
Axit
-aminoglutaric

Tên
thường


hiệu

Công thức

1.

CH2

COOH

NH2

2.

CH3 CH COOH
NH2

3. CH3 CH CH COOH

CH3 NH2

Tên thay thế


hiệu

Axit aminoaxetic

Axit
2-aminopropanoic

Axit
α-amino propionic

Alanin Ala

Axit 2-amino
-3-metylbutanoic

Axit
-aminoisovaleric

Valin

Axit
,ε-điaminocaproic

Lysin Lys

Axit
-aminoglutaric

Axit
Glu
glutam (147)
ic

hexannoic

Axit 2- amino
5.
HOOC CH CH2 CH2 COOH pentan-1,5-đioic

NH2

Tên
thường

Axit
2- aminoetanoic

4. H N [CH ] CH COOH Axit 2,6- điamino
2 4
2
NH2

Tên bán hệ
thống

Glyxin Gly

(75)

(89)

Val
(117)

(146)

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Tính axit

R – CH – COOH
+
NH32
Dạng ion lưỡng cực

Tính bazơ

R – CH – COOH
NH2
Dạng phân tử

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

dạng phân tử

dạng ion lưỡng cực

Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh
đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
a. là chất lỏng
; là chất rắn
b. khó tan trong nước

; tương đối dễ tan trong nước

c. có nhiệt độ nóng chảy thấp

; có nhiệt độ nóng chảy cao

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

dạng phân tử

dạng ion lưỡng cực

Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh
đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
Đ
S
a. là chất lỏng
; là chất rắn
b. khó tan trong nước

S

; tương đối dễ tan trong nước

Đ

c. có nhiệt độ nóng chảy thấp

S

; có nhiệt độ nóng chảy cao

Đ

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử

dạng ion lưỡng cực

Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:

TÍN
CH H
ẤT
VẬ
T


II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Alanin ở điều kiện thường tồn tại chủ yếu ở dạng
nào dưới đây? Hãy chọn phương án đúng.
A. NH2 CH COOH

CH3
C. NH3 CH COO
CH3

B. NH3 CH COO
CH3

D. NH3 CH COO
CH3

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính chất lưỡng tính

* Nhận xét: Từ (1) và (2)
a) Tác dụng với dung dịch NaOH=> tất cả các aminoaxit
là chất lưỡng tính.
TQ(1):

(H2N)x – R(COOH)y + yNaOH (H2N)x – R – (COONa)y + yH2O
Mt bazơ (pH > 7)
VD1:

(1)

H 2 N  CH  COOH  NaOH  H 2 N  CH  COONa  H 2 O
|

CH 3

|

CH 3

b) Tác dụng với dung dịch HCl
TQ(2) : (H2N)x – R(COOH)y + xHCl
VD2:

(ClH3N)x – R – (COOH)y
Mt axit (pH <7)

H2N – C3H5 – (COOH)2 + HCl  ClH3N – C3H5 - (COOH)220

(2)

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Tính axit – bazo của dd amino axit

Dd Glyxin

Dd axit glutamic

Dd lysin

Tổng quát: amino axit (NH2)x R (COOH)y

H2N)x R (COOH)y

x=y

Quỳ tím không đổi màu

x>y

Quỳ tím hóa xanh

x
Dd glyxin

CH2
NH2

COOH

Quỳ tím hóa hồng (đỏ)

Dd axit glutamic

Dd lysin

HOOC CH CH2 CH2 COOH H2N [CH2]4 CH COOH
NH2
NH
2

H

CH3 -

CH3C(CH3)-

H2N-[CH2]4-

HOOC-[CH2]2-

Glyxin

MÀU TÍM

Alanin

MÀU TÍM

Valin

MÀU TÍM

Lysin

Glutamic

MÀU XANH

MÀU ĐỎ

2 Tính axit – bazo của dd amino axit
CTTQ :

(H2N)x – R – (COOH)y

- Nếu x = y  môi trường trung tính (pH = 7): quỳ tím
không đổi màu
VD1: glyxin: H2N-CH2-COOH
- Nếu x > y  môi trường bazơ (pH> 7). Quỳ tím hóa
xanh, phenolphtalein không màu  hồng
VD2: lysin

H2N [CH2]4-CH COOH
NH2

- Nếu x < y  môi trường axit (pH < 7). Quỳ tím hóa
VD3: axit đỏ
glutamic
HOOC CH2-CH2-CH COOH
24/10/22

NH2

24

VD4: Cho các dung dịch :
HCl; NaOH; NH3 ; CH3NH2; CH3-NH-C2H5; C6H5NH3Cl ;
CH3COONa ; CH3COOH; CH3NH3Cl; H2N-CH2­-COOH;
;

Bao nhiêu dung dịch pH < 7
A. 4

24/10/22

B. 5

C. 6

D.7

25

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản ứng este hóa)

H2NCH2COOC2H5
+ H2O

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
a) Khái niệm trùng hợp
* Trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tếp nhiều
phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn
(Polime).
VD1:

nCH2 = CH2

t0, xt, p

-( CH2 – CH2 )-n

Etilen
Polietilen(PE)

24/10/22

27

b) Khái niệm trùng
ngưng
* Trùng ngưng là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều
phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử
lớn(Polime) đồng thời giải phóng phân tử nhỏ khác
như H2O.
VD2: Trùng ngưng tạo tơ nilon - 6 (Tơ
capron)
nH 2 N  (CH 2 )5  COOH
[ HN  (CH 2 )5  CO]n  nH 2O

xit ε – aminocaproic

Tơ nilon – 6 Є Tơ tổng hợp

xit 6 – aminohexanoic
(tơ capron)
VD3: Trùng ngưng tạo tơ nilon - 7 (Tơ
enang)
nH 2 N  (CH 2 )6  COOH
[ HN  (CH 2 )6  CO]n  nH 2O
Axit ω – aminoenantoic
Axit
7 – aminoheptanoic
24/10/22

Tơ nilon – 7 Є Tơ tổng hợp
(tơ enang)

28

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
Từ một trong số các aminoaxit dưới đây:
CH3 CH COOH

NH2 [CH2]6 COOH

NH2 [CH2]5 COOH

NH2

có thể điều chế được hợp chất X hay không? Biết X có cấu tạo
như sau:
... NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO ...

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
...+ H NH [CH2]5 CO OH + H NH [CH2]5 CO OH + ...
n H2O +

...

t0

 

NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO

...

Hay viết gọn :
nH2N [CH2]5 COOH

t0

 

Axit  - aminocaproic

( HN [CH2]5 CO )

policaproamit

n + n H2O

5. Phản ứng với HNO2 (-NH2)

6. Phản ứng đốt cháy

IV. ĐIỀU CHẾ

Điều chế amino axit bằng cách nào?

V. ỨNG DỤNG
- Aminoaxit là hợp chất cơ sở
kiến tạo nên các protein của cơ
thể sống

V. ỨNG DỤNG

- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo
nên các loại protein của cơ thể sống
- Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột
ngọt)
- Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất
tơ tổng hợp (nilon – 6 và nilon – 7)
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin (CH3–S–CH2–
CH2–CH(NH2)–COOH) là thuốc bổ gan

Bí đỏ

Theo nghiên cứu mới
của Nhật và Trung Quốc,
bí đỏ giúp chống căng
thẳng thần kinh, váng đầu,
đau đầu.
Axit glutamic tự nhiên
trong loại quả này giúp
thải chất cặn bã của quá
trình hoạt động não bộ.
Nó có tác dụng chữa suy
nhược thần kinh, hay
quên, khó ngủ, nhức đầu,
tăng trí nhớ và sự phấn
chấn.

10/24/22

38

Mì chính được sản xuất như thế nào???

Mì chính
NaOOC-CH-CH2 –CH2 –COOH
NH2
mononatri glutamat

HOOC-CH-CH2 –CH2 -COOH
NH2
Axit glutamic

Từ phản ánh, bức xúc của
người dân địa phương về
tình trạng lén lút xả nước
thải không qua xử lý ra môi
trường, sau hơn 3 tháng
theo dõi, ngày 13 tháng 9
năm 2008, đoàn kiểm tra
liên ngành đã bắt quả
tang Công ty Vedan đóng tại
huyện Long
Thành,
tỉnh Đồng Nai xả một lượng
nước thải lớn chưa qua xử
lý ra sông Thị Vải. Theo ước
tính, Vedan có thể xả nước
thải tới 5.000 m3/ngày ra
sông.

Thật bất ngờ, chính một cán bộ của Công ty Vedan thừa
nhận rằng hệ thống đường ống được lắp đặt để xả chất
lỏng nguy hại ra sông Thị Vải đã được vận hành…14
năm nay!
Vedan "giết" sông Thị Vải: "Thành công" suốt 14 năm
16/09/2008 07:54 GMT+7

Sông Thị Vải!!!!!!!!!!!!!!!

Giải nỗi oan “Hội chứng nhà hàng Trung Quốc” cho mì chính
Năm 1968, bác sĩ Ho Man Kwok thuộc tổ chứcNational
Biomedical Research Foundation đã mô tả các triệu chứng tổng
hợp mà ôngghi nhận được sau khi ăn ở nhà hàng Trung Quốc
như tê gáy, mỏi cổ và cảm giácbị nóng mặt, tức ngực… Những
triệu chứng này xuất hiện sau khi ăn 15-20phút, kéo dài trong
khoảng 2 giờ, không để lại bất kì tác động nào. Những kết luận
đạt đươc đãchỉ ra rằng mì chính không phải là nguyên nhân gây
ra "Hội chứng Nhà hàng TrungQuốc”.
Năm 1987, Ủy ban Hỗn hợp về Phụ gia
Thực phẩm (JECFA) của Tổ chức Y
tếThế Giới (WHO) và Tổ chức Lương
Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) dựa trên
những tàiliệu nghiên cứu mới nhất
cũng đã chính thức tuyên bố rằng
“những nghiêncứu này đều thất bại
trong việc chỉ ra mì chính là nguyên
nhân gây ra“Hội chứng Nhà hàng
Trung Quốc”.

Bột ngọt có thực sự gây hại cho sức khỏe như nhiều
người vẫn nghĩ ?
Không chỉ riêng Việt Nam, bột ngọt (mì chính) là
gia vị phổ biến trong văn hóa ẩm thực ở nhiều nơi
trên thế giới. Tuy nhiên, có rất nhiều người không
dùng bột ngọt khi chế biến thức ăn vì nghĩ rằng
nó có hại cho sức khỏe.
Bột ngọt (mì chính) có tên khoa học là monosodium
glutamate (mononatri glutamate). Trong đó,
glutamate là một trong hơn 20 loại axit amin phổ biến
trong tự nhiên, tồn tại cả ở cơ thể người và các loại
động thực vật khác. 

Cách đây hơn 100 năm, GS. Kikunae Ikeda (Nhật Bản) đã
khám phá ra khả năng đặc biệt của Glutamate đó là có thể
tạo ra vị umami, hiểu một cách đơn giản đây là vị ngọt thịt
hay vị ngọt của rau củ quả. 
Hầu hết thực phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày đều chứa
glutamate. Chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận vị umami ở
các loại thực phẩm chứa nhiều glutamate như các loại thịt
(10 – 20mg/100g thực phẩm), sò điệp (140mg/100g thực
phẩm) hay cà chua (250mg/100g thực phẩm).  Đặc biệt,
sữa mẹ rất dồi dào glutamate (2700mg/ 100ml sữa mẹ). 
Theo nguồn tin trên báo Tuổi trẻ Online, bác
sĩ dinh dưỡng Anh Nguyễn - Bệnh viện
Hoàng Gia Worcester (Anh Quốc) cho biết,
đến thời điểm này chưa có bằng chứng nào
cho thấy việc dùng bột ngọt gây ra các vấn
đề sức khỏe khi sử dụng dưới dạng gia vị
thông thường. 

Theo bác sĩ Anh Nguyễn, vị umami từ bột ngọt có khả năng
làm hài hòa các vị cơ bản ngọt, chua, mặn, đắng và qua đó
giúp hài hòa vị tổng thể của món ăn, giúp món ăn hấp dẫn
hơn.  Việc sử dụng bột ngọt trong chế độ ăn giảm muối có
thể hỗ trợ tốt trong việc điều hòa các vị cơ bản, giúp món
ăn giảm muối ngon và tốt cho sức khỏe hơn.
Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ (FDA) và Hội
đồng Thông tin thực phẩm Châu Âu (EUFIC) tuyên bố rằng
bột ngọt cũng giống các gia vị thông dụng khác như đường
hay muối, cũng an toàn khi sử dụng cho mọi lứa tuổi bao
gồm phụ nữ mang thai, cho con bú và kể cả trẻ em.
Như vậy, có thể khẳng định bột ngọt là gia vị an toàn đối
với sức khỏe. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, khi tiêu thụ
bất kì thực phẩm hay gia vị nào cũng vậy, quan trọng là
tiêu thụ vừa phải, hợp lý; nếu chúng ta tiêu thụ quá nhiều,
ví dụ ăn nhiều thịt, tinh bột hay muối thì đều ảnh hưởng
đến sức khỏe, bác sĩ Anh Nguyễn cho biết thêm.

Theo BS. CKI. Trần Thị Minh Nguyệt- PCT HĐQT Viện dinh
dưỡng NutiFood 
“Phải lưu ý rằng ở trẻ nhỏ giai đoạn ăn dặm không cần thiết
phải dùng mì chính, vì trong mì chính có một hàm lượng Natri
khoảng 1/3 so với muối ăn, nên dễ có nguy cơ thừa muối
trong khẩu phần không tốt cho thận, trẻ lớn có thể nêm ít mì
chính tạo vị ngon, kích thích trẻ ăn ngon mà không gây hại gì
nhưng nên nhớ nó chỉ là gia vị, không phải chất dinh dưỡng,
không nêm nhiều, không lạm dụng"
 
Gửi ý kiến