Bài 10. Amino axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nguyên
Ngày gửi: 16h:51' 24-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 493
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nguyên
Ngày gửi: 16h:51' 24-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Nguyên)
1
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH
(2) CH3 – CH – COOH
NH2
(3) CH3 – CH – CH – COOH (4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
CH3 NH2
NH2
Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo chung của các chất trên?
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH
(2) CH3 – CH – COOH
NH2
(3) CH3 – CH – CH – COOH (4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
CH3 NH2
NH2
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử
chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl
(COOH).
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Công thức tổng quát
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Công thức tổng quát
* Amino axit:
(H2N)xR(COOH)y
* Amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH:
NH2 – R - COOH
* Amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm
-COOH, mạch hở:
CnH2n+1NO2 (n≥2)
2. ĐỒNG PHÂN
VD: C4H9NO2 có bao nhiêu đồng phân aminoaxit?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Giải:
4
3
2
4
1
CH2 CH2 CH2 COOH
3
2
1
CH3 CH CH2 COOH
NH2
NH2
4
3
2
CH3
CH2
CH
1
3
COOH
CH3
CH3
2
C
NH2
NH2
H2N
3
CH2
CH3
2
1
CH COOH
1
COOH
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (1,2, 3, 4, …)
+ amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH CH CH COOH
3
CH3 NH2
Tên thay thế
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …)
+ amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH CH CH COOH
3
CH3 NH2
Tên thay thế
Axit 2- aminoetanoic
Axit 2-amino propanoic
Axit 2-amino-3-metylbutanoic
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
3 Danh pháp
b. Tên bán hệ thống: Axit + chữ cái Hi lạp
(số chỉ vị trí NH2) +amino + tên
thường
axitthức
cacboxylic tương
ứngthế
Công
Tên thay
Tên bán hệ
thống
1.
CH2
COOH
NH2
2. CH3
CH COOH
NH2
3.CH3 CH CH COOH
CH3 NH2
Axit
2- aminoetanoic
Axit
2-aminopropanoic
Axit
α-amino propionic
Axit 2-amino
-3-metylbutanoic
Axit
-aminoisovaleric
Axit aminoaxetic
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH3 CH CH COOH
CH3 NH2
Tên thay thế
Axit
2- aminoetanoic
Axit aminoaxetic
Axit
2-aminopropanoic
Axit
α-amino propionic
Axit 2-amino
-3-metylbutanoic
Axit
-aminoisovaleric
4. H N [CH ] CH COOH Axit 2,6- điamino
2 4
2
NH2
hexannoic
Axit 2- amino
5.
HOOC CH CH2 CH2 COOH pentan-1,5-đioic
NH2
Tên bán hệ
thống
Axit
,ε-điaminocaproic
Axit
-aminoglutaric
Tên
thường
Kí
hiệu
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH3 CH CH COOH
CH3 NH2
Tên thay thế
Kí
hiệu
Axit aminoaxetic
Axit
2-aminopropanoic
Axit
α-amino propionic
Alanin Ala
Axit 2-amino
-3-metylbutanoic
Axit
-aminoisovaleric
Valin
Axit
,ε-điaminocaproic
Lysin Lys
Axit
-aminoglutaric
Axit
Glu
glutam (147)
ic
hexannoic
Axit 2- amino
5.
HOOC CH CH2 CH2 COOH pentan-1,5-đioic
NH2
Tên
thường
Axit
2- aminoetanoic
4. H N [CH ] CH COOH Axit 2,6- điamino
2 4
2
NH2
Tên bán hệ
thống
Glyxin Gly
(75)
(89)
Val
(117)
(146)
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Tính axit
–
R – CH – COOH
+
NH32
Dạng ion lưỡng cực
Tính bazơ
R – CH – COOH
NH2
Dạng phân tử
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh
đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
a. là chất lỏng
; là chất rắn
b. khó tan trong nước
; tương đối dễ tan trong nước
c. có nhiệt độ nóng chảy thấp
; có nhiệt độ nóng chảy cao
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh
đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
Đ
S
a. là chất lỏng
; là chất rắn
b. khó tan trong nước
S
; tương đối dễ tan trong nước
Đ
c. có nhiệt độ nóng chảy thấp
S
; có nhiệt độ nóng chảy cao
Đ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
TÍN
CH H
ẤT
VẬ
T
LÍ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Alanin ở điều kiện thường tồn tại chủ yếu ở dạng
nào dưới đây? Hãy chọn phương án đúng.
A. NH2 CH COOH
CH3
C. NH3 CH COO
CH3
B. NH3 CH COO
CH3
D. NH3 CH COO
CH3
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính chất lưỡng tính
* Nhận xét: Từ (1) và (2)
a) Tác dụng với dung dịch NaOH=> tất cả các aminoaxit
là chất lưỡng tính.
TQ(1):
(H2N)x – R(COOH)y + yNaOH (H2N)x – R – (COONa)y + yH2O
Mt bazơ (pH > 7)
VD1:
(1)
H 2 N CH COOH NaOH H 2 N CH COONa H 2 O
|
CH 3
|
CH 3
b) Tác dụng với dung dịch HCl
TQ(2) : (H2N)x – R(COOH)y + xHCl
VD2:
(ClH3N)x – R – (COOH)y
Mt axit (pH <7)
H2N – C3H5 – (COOH)2 + HCl ClH3N – C3H5 - (COOH)220
(2)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Tính axit – bazo của dd amino axit
Dd Glyxin
Dd axit glutamic
Dd lysin
Tổng quát: amino axit (NH2)x R (COOH)y
H2N)x R (COOH)y
x=y
Quỳ tím không đổi màu
x>y
Quỳ tím hóa xanh
x
Dd glyxin
CH2
NH2
COOH
Quỳ tím hóa hồng (đỏ)
Dd axit glutamic
Dd lysin
HOOC CH CH2 CH2 COOH H2N [CH2]4 CH COOH
NH2
NH
2
H
CH3 -
CH3C(CH3)-
H2N-[CH2]4-
HOOC-[CH2]2-
Glyxin
MÀU TÍM
Alanin
MÀU TÍM
Valin
MÀU TÍM
Lysin
Glutamic
MÀU XANH
MÀU ĐỎ
2 Tính axit – bazo của dd amino axit
CTTQ :
(H2N)x – R – (COOH)y
- Nếu x = y môi trường trung tính (pH = 7): quỳ tím
không đổi màu
VD1: glyxin: H2N-CH2-COOH
- Nếu x > y môi trường bazơ (pH> 7). Quỳ tím hóa
xanh, phenolphtalein không màu hồng
VD2: lysin
H2N [CH2]4-CH COOH
NH2
- Nếu x < y môi trường axit (pH < 7). Quỳ tím hóa
VD3: axit đỏ
glutamic
HOOC CH2-CH2-CH COOH
24/10/22
NH2
24
VD4: Cho các dung dịch :
HCl; NaOH; NH3 ; CH3NH2; CH3-NH-C2H5; C6H5NH3Cl ;
CH3COONa ; CH3COOH; CH3NH3Cl; H2N-CH2-COOH;
;
Bao nhiêu dung dịch pH < 7
A. 4
24/10/22
B. 5
C. 6
D.7
25
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản ứng este hóa)
H2NCH2COOC2H5
+ H2O
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
a) Khái niệm trùng hợp
* Trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tếp nhiều
phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn
(Polime).
VD1:
nCH2 = CH2
t0, xt, p
-( CH2 – CH2 )-n
Etilen
Polietilen(PE)
24/10/22
27
b) Khái niệm trùng
ngưng
* Trùng ngưng là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều
phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử
lớn(Polime) đồng thời giải phóng phân tử nhỏ khác
như H2O.
VD2: Trùng ngưng tạo tơ nilon - 6 (Tơ
capron)
nH 2 N (CH 2 )5 COOH
[ HN (CH 2 )5 CO]n nH 2O
xit ε – aminocaproic
Tơ nilon – 6 Є Tơ tổng hợp
xit 6 – aminohexanoic
(tơ capron)
VD3: Trùng ngưng tạo tơ nilon - 7 (Tơ
enang)
nH 2 N (CH 2 )6 COOH
[ HN (CH 2 )6 CO]n nH 2O
Axit ω – aminoenantoic
Axit
7 – aminoheptanoic
24/10/22
Tơ nilon – 7 Є Tơ tổng hợp
(tơ enang)
28
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
Từ một trong số các aminoaxit dưới đây:
CH3 CH COOH
NH2 [CH2]6 COOH
NH2 [CH2]5 COOH
NH2
có thể điều chế được hợp chất X hay không? Biết X có cấu tạo
như sau:
... NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO ...
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
...+ H NH [CH2]5 CO OH + H NH [CH2]5 CO OH + ...
n H2O +
...
t0
NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO
...
Hay viết gọn :
nH2N [CH2]5 COOH
t0
Axit - aminocaproic
( HN [CH2]5 CO )
policaproamit
n + n H2O
5. Phản ứng với HNO2 (-NH2)
6. Phản ứng đốt cháy
IV. ĐIỀU CHẾ
Điều chế amino axit bằng cách nào?
V. ỨNG DỤNG
- Aminoaxit là hợp chất cơ sở
kiến tạo nên các protein của cơ
thể sống
V. ỨNG DỤNG
- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo
nên các loại protein của cơ thể sống
- Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột
ngọt)
- Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất
tơ tổng hợp (nilon – 6 và nilon – 7)
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin (CH3–S–CH2–
CH2–CH(NH2)–COOH) là thuốc bổ gan
Bí đỏ
Theo nghiên cứu mới
của Nhật và Trung Quốc,
bí đỏ giúp chống căng
thẳng thần kinh, váng đầu,
đau đầu.
Axit glutamic tự nhiên
trong loại quả này giúp
thải chất cặn bã của quá
trình hoạt động não bộ.
Nó có tác dụng chữa suy
nhược thần kinh, hay
quên, khó ngủ, nhức đầu,
tăng trí nhớ và sự phấn
chấn.
10/24/22
38
Mì chính được sản xuất như thế nào???
Mì chính
NaOOC-CH-CH2 –CH2 –COOH
NH2
mononatri glutamat
HOOC-CH-CH2 –CH2 -COOH
NH2
Axit glutamic
Từ phản ánh, bức xúc của
người dân địa phương về
tình trạng lén lút xả nước
thải không qua xử lý ra môi
trường, sau hơn 3 tháng
theo dõi, ngày 13 tháng 9
năm 2008, đoàn kiểm tra
liên ngành đã bắt quả
tang Công ty Vedan đóng tại
huyện Long
Thành,
tỉnh Đồng Nai xả một lượng
nước thải lớn chưa qua xử
lý ra sông Thị Vải. Theo ước
tính, Vedan có thể xả nước
thải tới 5.000 m3/ngày ra
sông.
Thật bất ngờ, chính một cán bộ của Công ty Vedan thừa
nhận rằng hệ thống đường ống được lắp đặt để xả chất
lỏng nguy hại ra sông Thị Vải đã được vận hành…14
năm nay!
Vedan "giết" sông Thị Vải: "Thành công" suốt 14 năm
16/09/2008 07:54 GMT+7
Sông Thị Vải!!!!!!!!!!!!!!!
Giải nỗi oan “Hội chứng nhà hàng Trung Quốc” cho mì chính
Năm 1968, bác sĩ Ho Man Kwok thuộc tổ chứcNational
Biomedical Research Foundation đã mô tả các triệu chứng tổng
hợp mà ôngghi nhận được sau khi ăn ở nhà hàng Trung Quốc
như tê gáy, mỏi cổ và cảm giácbị nóng mặt, tức ngực… Những
triệu chứng này xuất hiện sau khi ăn 15-20phút, kéo dài trong
khoảng 2 giờ, không để lại bất kì tác động nào. Những kết luận
đạt đươc đãchỉ ra rằng mì chính không phải là nguyên nhân gây
ra "Hội chứng Nhà hàng TrungQuốc”.
Năm 1987, Ủy ban Hỗn hợp về Phụ gia
Thực phẩm (JECFA) của Tổ chức Y
tếThế Giới (WHO) và Tổ chức Lương
Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) dựa trên
những tàiliệu nghiên cứu mới nhất
cũng đã chính thức tuyên bố rằng
“những nghiêncứu này đều thất bại
trong việc chỉ ra mì chính là nguyên
nhân gây ra“Hội chứng Nhà hàng
Trung Quốc”.
Bột ngọt có thực sự gây hại cho sức khỏe như nhiều
người vẫn nghĩ ?
Không chỉ riêng Việt Nam, bột ngọt (mì chính) là
gia vị phổ biến trong văn hóa ẩm thực ở nhiều nơi
trên thế giới. Tuy nhiên, có rất nhiều người không
dùng bột ngọt khi chế biến thức ăn vì nghĩ rằng
nó có hại cho sức khỏe.
Bột ngọt (mì chính) có tên khoa học là monosodium
glutamate (mononatri glutamate). Trong đó,
glutamate là một trong hơn 20 loại axit amin phổ biến
trong tự nhiên, tồn tại cả ở cơ thể người và các loại
động thực vật khác.
Cách đây hơn 100 năm, GS. Kikunae Ikeda (Nhật Bản) đã
khám phá ra khả năng đặc biệt của Glutamate đó là có thể
tạo ra vị umami, hiểu một cách đơn giản đây là vị ngọt thịt
hay vị ngọt của rau củ quả.
Hầu hết thực phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày đều chứa
glutamate. Chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận vị umami ở
các loại thực phẩm chứa nhiều glutamate như các loại thịt
(10 – 20mg/100g thực phẩm), sò điệp (140mg/100g thực
phẩm) hay cà chua (250mg/100g thực phẩm). Đặc biệt,
sữa mẹ rất dồi dào glutamate (2700mg/ 100ml sữa mẹ).
Theo nguồn tin trên báo Tuổi trẻ Online, bác
sĩ dinh dưỡng Anh Nguyễn - Bệnh viện
Hoàng Gia Worcester (Anh Quốc) cho biết,
đến thời điểm này chưa có bằng chứng nào
cho thấy việc dùng bột ngọt gây ra các vấn
đề sức khỏe khi sử dụng dưới dạng gia vị
thông thường.
Theo bác sĩ Anh Nguyễn, vị umami từ bột ngọt có khả năng
làm hài hòa các vị cơ bản ngọt, chua, mặn, đắng và qua đó
giúp hài hòa vị tổng thể của món ăn, giúp món ăn hấp dẫn
hơn. Việc sử dụng bột ngọt trong chế độ ăn giảm muối có
thể hỗ trợ tốt trong việc điều hòa các vị cơ bản, giúp món
ăn giảm muối ngon và tốt cho sức khỏe hơn.
Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ (FDA) và Hội
đồng Thông tin thực phẩm Châu Âu (EUFIC) tuyên bố rằng
bột ngọt cũng giống các gia vị thông dụng khác như đường
hay muối, cũng an toàn khi sử dụng cho mọi lứa tuổi bao
gồm phụ nữ mang thai, cho con bú và kể cả trẻ em.
Như vậy, có thể khẳng định bột ngọt là gia vị an toàn đối
với sức khỏe. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, khi tiêu thụ
bất kì thực phẩm hay gia vị nào cũng vậy, quan trọng là
tiêu thụ vừa phải, hợp lý; nếu chúng ta tiêu thụ quá nhiều,
ví dụ ăn nhiều thịt, tinh bột hay muối thì đều ảnh hưởng
đến sức khỏe, bác sĩ Anh Nguyễn cho biết thêm.
Theo BS. CKI. Trần Thị Minh Nguyệt- PCT HĐQT Viện dinh
dưỡng NutiFood
“Phải lưu ý rằng ở trẻ nhỏ giai đoạn ăn dặm không cần thiết
phải dùng mì chính, vì trong mì chính có một hàm lượng Natri
khoảng 1/3 so với muối ăn, nên dễ có nguy cơ thừa muối
trong khẩu phần không tốt cho thận, trẻ lớn có thể nêm ít mì
chính tạo vị ngon, kích thích trẻ ăn ngon mà không gây hại gì
nhưng nên nhớ nó chỉ là gia vị, không phải chất dinh dưỡng,
không nêm nhiều, không lạm dụng"
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH
(2) CH3 – CH – COOH
NH2
(3) CH3 – CH – CH – COOH (4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
CH3 NH2
NH2
Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo chung của các chất trên?
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH
(2) CH3 – CH – COOH
NH2
(3) CH3 – CH – CH – COOH (4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
CH3 NH2
NH2
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử
chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl
(COOH).
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Công thức tổng quát
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Công thức tổng quát
* Amino axit:
(H2N)xR(COOH)y
* Amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH:
NH2 – R - COOH
* Amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm
-COOH, mạch hở:
CnH2n+1NO2 (n≥2)
2. ĐỒNG PHÂN
VD: C4H9NO2 có bao nhiêu đồng phân aminoaxit?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Giải:
4
3
2
4
1
CH2 CH2 CH2 COOH
3
2
1
CH3 CH CH2 COOH
NH2
NH2
4
3
2
CH3
CH2
CH
1
3
COOH
CH3
CH3
2
C
NH2
NH2
H2N
3
CH2
CH3
2
1
CH COOH
1
COOH
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (1,2, 3, 4, …)
+ amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH CH CH COOH
3
CH3 NH2
Tên thay thế
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …)
+ amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH CH CH COOH
3
CH3 NH2
Tên thay thế
Axit 2- aminoetanoic
Axit 2-amino propanoic
Axit 2-amino-3-metylbutanoic
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
3 Danh pháp
b. Tên bán hệ thống: Axit + chữ cái Hi lạp
(số chỉ vị trí NH2) +amino + tên
thường
axitthức
cacboxylic tương
ứngthế
Công
Tên thay
Tên bán hệ
thống
1.
CH2
COOH
NH2
2. CH3
CH COOH
NH2
3.CH3 CH CH COOH
CH3 NH2
Axit
2- aminoetanoic
Axit
2-aminopropanoic
Axit
α-amino propionic
Axit 2-amino
-3-metylbutanoic
Axit
-aminoisovaleric
Axit aminoaxetic
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH3 CH CH COOH
CH3 NH2
Tên thay thế
Axit
2- aminoetanoic
Axit aminoaxetic
Axit
2-aminopropanoic
Axit
α-amino propionic
Axit 2-amino
-3-metylbutanoic
Axit
-aminoisovaleric
4. H N [CH ] CH COOH Axit 2,6- điamino
2 4
2
NH2
hexannoic
Axit 2- amino
5.
HOOC CH CH2 CH2 COOH pentan-1,5-đioic
NH2
Tên bán hệ
thống
Axit
,ε-điaminocaproic
Axit
-aminoglutaric
Tên
thường
Kí
hiệu
Công thức
1.
CH2
COOH
NH2
2.
CH3 CH COOH
NH2
3. CH3 CH CH COOH
CH3 NH2
Tên thay thế
Kí
hiệu
Axit aminoaxetic
Axit
2-aminopropanoic
Axit
α-amino propionic
Alanin Ala
Axit 2-amino
-3-metylbutanoic
Axit
-aminoisovaleric
Valin
Axit
,ε-điaminocaproic
Lysin Lys
Axit
-aminoglutaric
Axit
Glu
glutam (147)
ic
hexannoic
Axit 2- amino
5.
HOOC CH CH2 CH2 COOH pentan-1,5-đioic
NH2
Tên
thường
Axit
2- aminoetanoic
4. H N [CH ] CH COOH Axit 2,6- điamino
2 4
2
NH2
Tên bán hệ
thống
Glyxin Gly
(75)
(89)
Val
(117)
(146)
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Tính axit
–
R – CH – COOH
+
NH32
Dạng ion lưỡng cực
Tính bazơ
R – CH – COOH
NH2
Dạng phân tử
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh
đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
a. là chất lỏng
; là chất rắn
b. khó tan trong nước
; tương đối dễ tan trong nước
c. có nhiệt độ nóng chảy thấp
; có nhiệt độ nóng chảy cao
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh
đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
Đ
S
a. là chất lỏng
; là chất rắn
b. khó tan trong nước
S
; tương đối dễ tan trong nước
Đ
c. có nhiệt độ nóng chảy thấp
S
; có nhiệt độ nóng chảy cao
Đ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
TÍN
CH H
ẤT
VẬ
T
LÍ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Alanin ở điều kiện thường tồn tại chủ yếu ở dạng
nào dưới đây? Hãy chọn phương án đúng.
A. NH2 CH COOH
CH3
C. NH3 CH COO
CH3
B. NH3 CH COO
CH3
D. NH3 CH COO
CH3
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính chất lưỡng tính
* Nhận xét: Từ (1) và (2)
a) Tác dụng với dung dịch NaOH=> tất cả các aminoaxit
là chất lưỡng tính.
TQ(1):
(H2N)x – R(COOH)y + yNaOH (H2N)x – R – (COONa)y + yH2O
Mt bazơ (pH > 7)
VD1:
(1)
H 2 N CH COOH NaOH H 2 N CH COONa H 2 O
|
CH 3
|
CH 3
b) Tác dụng với dung dịch HCl
TQ(2) : (H2N)x – R(COOH)y + xHCl
VD2:
(ClH3N)x – R – (COOH)y
Mt axit (pH <7)
H2N – C3H5 – (COOH)2 + HCl ClH3N – C3H5 - (COOH)220
(2)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Tính axit – bazo của dd amino axit
Dd Glyxin
Dd axit glutamic
Dd lysin
Tổng quát: amino axit (NH2)x R (COOH)y
H2N)x R (COOH)y
x=y
Quỳ tím không đổi màu
x>y
Quỳ tím hóa xanh
x
Dd glyxin
CH2
NH2
COOH
Quỳ tím hóa hồng (đỏ)
Dd axit glutamic
Dd lysin
HOOC CH CH2 CH2 COOH H2N [CH2]4 CH COOH
NH2
NH
2
H
CH3 -
CH3C(CH3)-
H2N-[CH2]4-
HOOC-[CH2]2-
Glyxin
MÀU TÍM
Alanin
MÀU TÍM
Valin
MÀU TÍM
Lysin
Glutamic
MÀU XANH
MÀU ĐỎ
2 Tính axit – bazo của dd amino axit
CTTQ :
(H2N)x – R – (COOH)y
- Nếu x = y môi trường trung tính (pH = 7): quỳ tím
không đổi màu
VD1: glyxin: H2N-CH2-COOH
- Nếu x > y môi trường bazơ (pH> 7). Quỳ tím hóa
xanh, phenolphtalein không màu hồng
VD2: lysin
H2N [CH2]4-CH COOH
NH2
- Nếu x < y môi trường axit (pH < 7). Quỳ tím hóa
VD3: axit đỏ
glutamic
HOOC CH2-CH2-CH COOH
24/10/22
NH2
24
VD4: Cho các dung dịch :
HCl; NaOH; NH3 ; CH3NH2; CH3-NH-C2H5; C6H5NH3Cl ;
CH3COONa ; CH3COOH; CH3NH3Cl; H2N-CH2-COOH;
;
Bao nhiêu dung dịch pH < 7
A. 4
24/10/22
B. 5
C. 6
D.7
25
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản ứng este hóa)
H2NCH2COOC2H5
+ H2O
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
a) Khái niệm trùng hợp
* Trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tếp nhiều
phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn
(Polime).
VD1:
nCH2 = CH2
t0, xt, p
-( CH2 – CH2 )-n
Etilen
Polietilen(PE)
24/10/22
27
b) Khái niệm trùng
ngưng
* Trùng ngưng là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều
phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử
lớn(Polime) đồng thời giải phóng phân tử nhỏ khác
như H2O.
VD2: Trùng ngưng tạo tơ nilon - 6 (Tơ
capron)
nH 2 N (CH 2 )5 COOH
[ HN (CH 2 )5 CO]n nH 2O
xit ε – aminocaproic
Tơ nilon – 6 Є Tơ tổng hợp
xit 6 – aminohexanoic
(tơ capron)
VD3: Trùng ngưng tạo tơ nilon - 7 (Tơ
enang)
nH 2 N (CH 2 )6 COOH
[ HN (CH 2 )6 CO]n nH 2O
Axit ω – aminoenantoic
Axit
7 – aminoheptanoic
24/10/22
Tơ nilon – 7 Є Tơ tổng hợp
(tơ enang)
28
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
Từ một trong số các aminoaxit dưới đây:
CH3 CH COOH
NH2 [CH2]6 COOH
NH2 [CH2]5 COOH
NH2
có thể điều chế được hợp chất X hay không? Biết X có cấu tạo
như sau:
... NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO ...
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
...+ H NH [CH2]5 CO OH + H NH [CH2]5 CO OH + ...
n H2O +
...
t0
NH [CH2]5 CO NH [CH2]5 CO
...
Hay viết gọn :
nH2N [CH2]5 COOH
t0
Axit - aminocaproic
( HN [CH2]5 CO )
policaproamit
n + n H2O
5. Phản ứng với HNO2 (-NH2)
6. Phản ứng đốt cháy
IV. ĐIỀU CHẾ
Điều chế amino axit bằng cách nào?
V. ỨNG DỤNG
- Aminoaxit là hợp chất cơ sở
kiến tạo nên các protein của cơ
thể sống
V. ỨNG DỤNG
- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo
nên các loại protein của cơ thể sống
- Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột
ngọt)
- Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất
tơ tổng hợp (nilon – 6 và nilon – 7)
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin (CH3–S–CH2–
CH2–CH(NH2)–COOH) là thuốc bổ gan
Bí đỏ
Theo nghiên cứu mới
của Nhật và Trung Quốc,
bí đỏ giúp chống căng
thẳng thần kinh, váng đầu,
đau đầu.
Axit glutamic tự nhiên
trong loại quả này giúp
thải chất cặn bã của quá
trình hoạt động não bộ.
Nó có tác dụng chữa suy
nhược thần kinh, hay
quên, khó ngủ, nhức đầu,
tăng trí nhớ và sự phấn
chấn.
10/24/22
38
Mì chính được sản xuất như thế nào???
Mì chính
NaOOC-CH-CH2 –CH2 –COOH
NH2
mononatri glutamat
HOOC-CH-CH2 –CH2 -COOH
NH2
Axit glutamic
Từ phản ánh, bức xúc của
người dân địa phương về
tình trạng lén lút xả nước
thải không qua xử lý ra môi
trường, sau hơn 3 tháng
theo dõi, ngày 13 tháng 9
năm 2008, đoàn kiểm tra
liên ngành đã bắt quả
tang Công ty Vedan đóng tại
huyện Long
Thành,
tỉnh Đồng Nai xả một lượng
nước thải lớn chưa qua xử
lý ra sông Thị Vải. Theo ước
tính, Vedan có thể xả nước
thải tới 5.000 m3/ngày ra
sông.
Thật bất ngờ, chính một cán bộ của Công ty Vedan thừa
nhận rằng hệ thống đường ống được lắp đặt để xả chất
lỏng nguy hại ra sông Thị Vải đã được vận hành…14
năm nay!
Vedan "giết" sông Thị Vải: "Thành công" suốt 14 năm
16/09/2008 07:54 GMT+7
Sông Thị Vải!!!!!!!!!!!!!!!
Giải nỗi oan “Hội chứng nhà hàng Trung Quốc” cho mì chính
Năm 1968, bác sĩ Ho Man Kwok thuộc tổ chứcNational
Biomedical Research Foundation đã mô tả các triệu chứng tổng
hợp mà ôngghi nhận được sau khi ăn ở nhà hàng Trung Quốc
như tê gáy, mỏi cổ và cảm giácbị nóng mặt, tức ngực… Những
triệu chứng này xuất hiện sau khi ăn 15-20phút, kéo dài trong
khoảng 2 giờ, không để lại bất kì tác động nào. Những kết luận
đạt đươc đãchỉ ra rằng mì chính không phải là nguyên nhân gây
ra "Hội chứng Nhà hàng TrungQuốc”.
Năm 1987, Ủy ban Hỗn hợp về Phụ gia
Thực phẩm (JECFA) của Tổ chức Y
tếThế Giới (WHO) và Tổ chức Lương
Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) dựa trên
những tàiliệu nghiên cứu mới nhất
cũng đã chính thức tuyên bố rằng
“những nghiêncứu này đều thất bại
trong việc chỉ ra mì chính là nguyên
nhân gây ra“Hội chứng Nhà hàng
Trung Quốc”.
Bột ngọt có thực sự gây hại cho sức khỏe như nhiều
người vẫn nghĩ ?
Không chỉ riêng Việt Nam, bột ngọt (mì chính) là
gia vị phổ biến trong văn hóa ẩm thực ở nhiều nơi
trên thế giới. Tuy nhiên, có rất nhiều người không
dùng bột ngọt khi chế biến thức ăn vì nghĩ rằng
nó có hại cho sức khỏe.
Bột ngọt (mì chính) có tên khoa học là monosodium
glutamate (mononatri glutamate). Trong đó,
glutamate là một trong hơn 20 loại axit amin phổ biến
trong tự nhiên, tồn tại cả ở cơ thể người và các loại
động thực vật khác.
Cách đây hơn 100 năm, GS. Kikunae Ikeda (Nhật Bản) đã
khám phá ra khả năng đặc biệt của Glutamate đó là có thể
tạo ra vị umami, hiểu một cách đơn giản đây là vị ngọt thịt
hay vị ngọt của rau củ quả.
Hầu hết thực phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày đều chứa
glutamate. Chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận vị umami ở
các loại thực phẩm chứa nhiều glutamate như các loại thịt
(10 – 20mg/100g thực phẩm), sò điệp (140mg/100g thực
phẩm) hay cà chua (250mg/100g thực phẩm). Đặc biệt,
sữa mẹ rất dồi dào glutamate (2700mg/ 100ml sữa mẹ).
Theo nguồn tin trên báo Tuổi trẻ Online, bác
sĩ dinh dưỡng Anh Nguyễn - Bệnh viện
Hoàng Gia Worcester (Anh Quốc) cho biết,
đến thời điểm này chưa có bằng chứng nào
cho thấy việc dùng bột ngọt gây ra các vấn
đề sức khỏe khi sử dụng dưới dạng gia vị
thông thường.
Theo bác sĩ Anh Nguyễn, vị umami từ bột ngọt có khả năng
làm hài hòa các vị cơ bản ngọt, chua, mặn, đắng và qua đó
giúp hài hòa vị tổng thể của món ăn, giúp món ăn hấp dẫn
hơn. Việc sử dụng bột ngọt trong chế độ ăn giảm muối có
thể hỗ trợ tốt trong việc điều hòa các vị cơ bản, giúp món
ăn giảm muối ngon và tốt cho sức khỏe hơn.
Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ (FDA) và Hội
đồng Thông tin thực phẩm Châu Âu (EUFIC) tuyên bố rằng
bột ngọt cũng giống các gia vị thông dụng khác như đường
hay muối, cũng an toàn khi sử dụng cho mọi lứa tuổi bao
gồm phụ nữ mang thai, cho con bú và kể cả trẻ em.
Như vậy, có thể khẳng định bột ngọt là gia vị an toàn đối
với sức khỏe. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, khi tiêu thụ
bất kì thực phẩm hay gia vị nào cũng vậy, quan trọng là
tiêu thụ vừa phải, hợp lý; nếu chúng ta tiêu thụ quá nhiều,
ví dụ ăn nhiều thịt, tinh bột hay muối thì đều ảnh hưởng
đến sức khỏe, bác sĩ Anh Nguyễn cho biết thêm.
Theo BS. CKI. Trần Thị Minh Nguyệt- PCT HĐQT Viện dinh
dưỡng NutiFood
“Phải lưu ý rằng ở trẻ nhỏ giai đoạn ăn dặm không cần thiết
phải dùng mì chính, vì trong mì chính có một hàm lượng Natri
khoảng 1/3 so với muối ăn, nên dễ có nguy cơ thừa muối
trong khẩu phần không tốt cho thận, trẻ lớn có thể nêm ít mì
chính tạo vị ngon, kích thích trẻ ăn ngon mà không gây hại gì
nhưng nên nhớ nó chỉ là gia vị, không phải chất dinh dưỡng,
không nêm nhiều, không lạm dụng"
 







Các ý kiến mới nhất