Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:31' 31-01-2024
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:31' 31-01-2024
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
- Lời của bài hát nhắc tới vùng nào trên đất nước ta? Các
bạn biểu diễn là người dân tộc nào?
- Lời của bài hát nhắc tới vùng nào trên đất nước ta? Các
bạn biểu diễn là người dân tộc nào?
Địa lí
Bài 9 : Các dân tộc, sự phân bố dân cư. ( Trang 84, 85 )
1.Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận 4 câu hỏi: (nhóm 4 )
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu?
Câu 3: Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 4: Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Nước ta có 54 dân tộc.
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống
chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển.
2. Dân
có sốsống
dân chủ
đôngyếu
nhất?
Sống
chủ
- Các
dân tộc
tộc nào
ít người
ở vùng
núi
vàyếu
đâu?
caoởnguyên.
3.Các dân tộc ít người sống ở đâu?
4. Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh
sống của họ?
Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
Người Dao
Thái
Người H mông
Người Tày
Người Mường
Người Nùng
Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô, Chứt, …
Bru
Chứt
Cống
Pa cô
Mảng
Vân Kiều
Một số dân tộc ít người:
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Tà-ôi, …
Người Tà-ôi
Ê-đê
Người Ba Na
Người Xơ-đăng
Người Gia-rai
4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
- Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” nói lên các dân tộc Việt
Nam là anh em một nhà.
Thái
Dao
Tày
Người Kinh
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam.
Ê đê
Chăm
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng.
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Mời các em đến thăm một số dân tộc qua màn ảnh
nhỏ và chú ý xem các dân tộc có gì đặc biệt.
Các dân tộc có gì đặc biệt?
Các em thuộc dân tộc nào? Sống ở đâu? Thuộc vùng
có mật độ dân số đông hay thưa?
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Để biết mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một thời
điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự
nhiên của vùng hay quốc gia đó.
VD: Để tính mật độ dân số xã Hồng Quang ta lấy tổng số dân
của cả xã năm 2023 là 6598 người chia cho diện tích đất tự
nhiên là 5,29 km2
Số dân 6598
Diện tích đất 5,29
= 1247 người/ km2 Mật độ dân số
Bảng số liệu sau cho ta biết điều gì?
Tên nước
Mật độ dân số năm 2023
(người/km2)
Toàn thế giới
53
Cam-pu-chia
98
Lào
33
Trung Quốc
155
Việt Nam
322
Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một số nước châu Á.
Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta với mật độ dân số
thế giới và một số nước ở châu Á.
(thảo luận nhóm đôi - 2 phút )
Tên nước
Mật độ dân số năm 2023
(người/km2)
Toàn thế giới
53
Cam-pu-chia
Lào
98
33
Trung Quốc
155
Việt Nam
322
Tên nước
Mật độ dân số năm 2023
(người/km2)
Toàn thế giới
53
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
98
33
155
Việt Nam
322
+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3
lần mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn gấp gần 10 lần mật độ dân số Lào,lớn
hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
* Mật độ dân số nước ta:
Lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới.
Lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Can-pu-chia.
Lớn gấp gần 10 lần mật độ dân số Lào.
Lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số Việt Nam?
Mật độ dân số nước ta cao.
Mật độ dân số Việt Nam : 322 người/ km2 năm 2023
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Vĩnh Long : 670 người / km2
Gia Lai: 99 người / km2
Lai Châu: 53 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 4 375 người/ km2. (gấp khoảng 13,5 lần cả
nước)
Hà Nội:
Là địa phương đông dân thứ 2 của cả nước và có mật độ dân số cao
thứ 2 trong 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hà Nội với mật
độ dân số là 2 398 người/ km2, cao gấp khoảng 7,4 lần so với mật độ
dân số cả nước.
Mật độ dân số các tỉnh có đồng đều không ?
Mật độ dân số ở các quận, huyện của thành phố Hà Nội năm 2023
Hà Nội có mật độ dân số bình quân 2 398 người/ km2
*Vùng nội thành :
Đống Đa : 37 869 người/km2
Thanh Xuân : 31 973 người/km2
Hai Bà Trưng : 29 074 người/km2
*Vùng ngoại thành :
Thanh Oai : 1 602 người/km2
Mỹ Đức : 739 người/km2 ( Mường )
Ứng Hòa : 1 054 người/ km2
Ba Vì : 576 người/ km2 ( Mường, Dao)
Mật độ dân số Hà Nội có đồng đều không ?
Mật độ dân số ở thành phố Hà Nội 2 398 người/ km2 nhưng phân bố không
đều.
* Các quận vùng nội thành thì đông dân như:
Đống Đa : 37 869 người/km2
Thanh Xuân : 31 973 người/km2
Hai Bà Trưng : 29 074 người/km2
*Trong khi đó các huyện ngoại thành lại thưa dân như :
Thanh Oai : 1 602 người/km2
Mỹ Đức : 739 người/km2 ( Mường )
Ứng Hòa : 1 054 người/ km2
Ba Vì : 576 người/ km2 ( Mường, Dao)
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu 53 người/ km2.
Gia Lai: 99 người / km2
Thành phố Hồ Chí Minh: 4 375 người/ km2.
Thành phố Hà Nội: 2 398 người/ km2.
3. Phân bố dân cư:
Đọc chú giải,quan sát và cùng
chỉ trên lược đồ ( 1 phút)
Những vùng có mật độ dân số:
<100 người/km2
Từ 100- 500 người/km2
Từ 501 -1000 người/km2
>1000 người/km2
Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Các vùng có mật độ dân số trên
1000 người
Các thành phố lớn
-Hà Nội
-Hải Phòng
-TP Hồ ChíMinh
-Và một số thành
phố ven biển khác
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
Các vùng có mật độ dân số từ 501 đến
1000 người/km2: một số nơi ở đồng bằng
Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở
đồng bằng ven biển Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số từ 100 đến 500
người/km2: vùng trung du Bắc Bộ, một số
nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven
biển Miền Trung, cao nguyên Đăk Lăk,
một số nơi ở Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số dưới 100
người/km2 là vùng núi
SƠ
N
LA
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người
Một số nơi ở
vùng núi
NG
Ờ
Ư
TR
N
SƠ
ÚI
N
Y
DÃ
CAO
NGU
YÊN
KON
CA
TUM
O
NG
UY
ÊN
MƠ
NÔ
NG
Đọc thông tin, quan sát lược đồ
mật độ dân số, cho biết dân cư tập
trung đông đúc ở những vùng nào
và thưa thớt ở những vùng nào?
(Trao đổi nhóm đôi - 2')
Dân cư nước ta tập trung đông đúc
ở các đồng bằng, ven biển. Thưa
thớt ở vùng núi cao.
-Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở
nông thôn.
- Khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở
thành thị.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Nhận xét: Sự phân bố dân cư nước ta có đồng đều không?
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều .
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
- Khoảng
3
4
dân số nước ta sống nông thôn. Chỉ có khoảng ¼
dân số sống ở thành thị.
Dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, các
đô thị lớn.
Dân cư thưa thớt ở
vùng núi.
Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức
ép gì cho dân cư các vùng này?
Thiếu việc làm.
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triền
kinh tế của vùng này?
Nhiều tài nguyên, thừa việc làm.
Hậu quả của sự phân bố dân cư không
đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và
vùng núi?
bạn biểu diễn là người dân tộc nào?
- Lời của bài hát nhắc tới vùng nào trên đất nước ta? Các
bạn biểu diễn là người dân tộc nào?
Địa lí
Bài 9 : Các dân tộc, sự phân bố dân cư. ( Trang 84, 85 )
1.Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận 4 câu hỏi: (nhóm 4 )
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu?
Câu 3: Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 4: Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Nước ta có 54 dân tộc.
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống
chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển.
2. Dân
có sốsống
dân chủ
đôngyếu
nhất?
Sống
chủ
- Các
dân tộc
tộc nào
ít người
ở vùng
núi
vàyếu
đâu?
caoởnguyên.
3.Các dân tộc ít người sống ở đâu?
4. Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh
sống của họ?
Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
Người Dao
Thái
Người H mông
Người Tày
Người Mường
Người Nùng
Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô, Chứt, …
Bru
Chứt
Cống
Pa cô
Mảng
Vân Kiều
Một số dân tộc ít người:
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Tà-ôi, …
Người Tà-ôi
Ê-đê
Người Ba Na
Người Xơ-đăng
Người Gia-rai
4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
- Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” nói lên các dân tộc Việt
Nam là anh em một nhà.
Thái
Dao
Tày
Người Kinh
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam.
Ê đê
Chăm
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng.
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Mời các em đến thăm một số dân tộc qua màn ảnh
nhỏ và chú ý xem các dân tộc có gì đặc biệt.
Các dân tộc có gì đặc biệt?
Các em thuộc dân tộc nào? Sống ở đâu? Thuộc vùng
có mật độ dân số đông hay thưa?
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Để biết mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một thời
điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự
nhiên của vùng hay quốc gia đó.
VD: Để tính mật độ dân số xã Hồng Quang ta lấy tổng số dân
của cả xã năm 2023 là 6598 người chia cho diện tích đất tự
nhiên là 5,29 km2
Số dân 6598
Diện tích đất 5,29
= 1247 người/ km2 Mật độ dân số
Bảng số liệu sau cho ta biết điều gì?
Tên nước
Mật độ dân số năm 2023
(người/km2)
Toàn thế giới
53
Cam-pu-chia
98
Lào
33
Trung Quốc
155
Việt Nam
322
Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một số nước châu Á.
Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta với mật độ dân số
thế giới và một số nước ở châu Á.
(thảo luận nhóm đôi - 2 phút )
Tên nước
Mật độ dân số năm 2023
(người/km2)
Toàn thế giới
53
Cam-pu-chia
Lào
98
33
Trung Quốc
155
Việt Nam
322
Tên nước
Mật độ dân số năm 2023
(người/km2)
Toàn thế giới
53
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
98
33
155
Việt Nam
322
+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3
lần mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn gấp gần 10 lần mật độ dân số Lào,lớn
hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
* Mật độ dân số nước ta:
Lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới.
Lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Can-pu-chia.
Lớn gấp gần 10 lần mật độ dân số Lào.
Lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số Việt Nam?
Mật độ dân số nước ta cao.
Mật độ dân số Việt Nam : 322 người/ km2 năm 2023
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Vĩnh Long : 670 người / km2
Gia Lai: 99 người / km2
Lai Châu: 53 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 4 375 người/ km2. (gấp khoảng 13,5 lần cả
nước)
Hà Nội:
Là địa phương đông dân thứ 2 của cả nước và có mật độ dân số cao
thứ 2 trong 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hà Nội với mật
độ dân số là 2 398 người/ km2, cao gấp khoảng 7,4 lần so với mật độ
dân số cả nước.
Mật độ dân số các tỉnh có đồng đều không ?
Mật độ dân số ở các quận, huyện của thành phố Hà Nội năm 2023
Hà Nội có mật độ dân số bình quân 2 398 người/ km2
*Vùng nội thành :
Đống Đa : 37 869 người/km2
Thanh Xuân : 31 973 người/km2
Hai Bà Trưng : 29 074 người/km2
*Vùng ngoại thành :
Thanh Oai : 1 602 người/km2
Mỹ Đức : 739 người/km2 ( Mường )
Ứng Hòa : 1 054 người/ km2
Ba Vì : 576 người/ km2 ( Mường, Dao)
Mật độ dân số Hà Nội có đồng đều không ?
Mật độ dân số ở thành phố Hà Nội 2 398 người/ km2 nhưng phân bố không
đều.
* Các quận vùng nội thành thì đông dân như:
Đống Đa : 37 869 người/km2
Thanh Xuân : 31 973 người/km2
Hai Bà Trưng : 29 074 người/km2
*Trong khi đó các huyện ngoại thành lại thưa dân như :
Thanh Oai : 1 602 người/km2
Mỹ Đức : 739 người/km2 ( Mường )
Ứng Hòa : 1 054 người/ km2
Ba Vì : 576 người/ km2 ( Mường, Dao)
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu 53 người/ km2.
Gia Lai: 99 người / km2
Thành phố Hồ Chí Minh: 4 375 người/ km2.
Thành phố Hà Nội: 2 398 người/ km2.
3. Phân bố dân cư:
Đọc chú giải,quan sát và cùng
chỉ trên lược đồ ( 1 phút)
Những vùng có mật độ dân số:
<100 người/km2
Từ 100- 500 người/km2
Từ 501 -1000 người/km2
>1000 người/km2
Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Các vùng có mật độ dân số trên
1000 người
Các thành phố lớn
-Hà Nội
-Hải Phòng
-TP Hồ ChíMinh
-Và một số thành
phố ven biển khác
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
Các vùng có mật độ dân số từ 501 đến
1000 người/km2: một số nơi ở đồng bằng
Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở
đồng bằng ven biển Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số từ 100 đến 500
người/km2: vùng trung du Bắc Bộ, một số
nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven
biển Miền Trung, cao nguyên Đăk Lăk,
một số nơi ở Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số dưới 100
người/km2 là vùng núi
SƠ
N
LA
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người
Một số nơi ở
vùng núi
NG
Ờ
Ư
TR
N
SƠ
ÚI
N
Y
DÃ
CAO
NGU
YÊN
KON
CA
TUM
O
NG
UY
ÊN
MƠ
NÔ
NG
Đọc thông tin, quan sát lược đồ
mật độ dân số, cho biết dân cư tập
trung đông đúc ở những vùng nào
và thưa thớt ở những vùng nào?
(Trao đổi nhóm đôi - 2')
Dân cư nước ta tập trung đông đúc
ở các đồng bằng, ven biển. Thưa
thớt ở vùng núi cao.
-Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở
nông thôn.
- Khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở
thành thị.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Nhận xét: Sự phân bố dân cư nước ta có đồng đều không?
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều .
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
- Khoảng
3
4
dân số nước ta sống nông thôn. Chỉ có khoảng ¼
dân số sống ở thành thị.
Dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, các
đô thị lớn.
Dân cư thưa thớt ở
vùng núi.
Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức
ép gì cho dân cư các vùng này?
Thiếu việc làm.
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triền
kinh tế của vùng này?
Nhiều tài nguyên, thừa việc làm.
Hậu quả của sự phân bố dân cư không
đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và
vùng núi?
 









Các ý kiến mới nhất