CÁC KỸ NĂNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ LỚP 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy
Ngày gửi: 03h:38' 05-01-2013
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 679
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy
Ngày gửi: 03h:38' 05-01-2013
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 679
Số lượt thích:
1 người
(lê thu chung)
CÁC BÀI TẬP KỸ NĂNG THỰC HÀNH ĐỊA LÝ LỚP 12
BÀI TẬP 1
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ TB năm một số địa điểm (đơn vị:oC)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện nhiệt độ TB năm của một số địa điểm và nêu nhận xét.
CÁC BÀI TẬP BIỂU ĐỒ
Nhận xét: nhiệt độ TB năm giảm dần từ Lạng Sơn vào đến TP HCM (từ Bắc vào Nam), ở LạngSơn là 21.2oC vào đến TP HCM tăng lên 27,1oC.
BÀI TẬP 2
Cho bảng số liệu: Số dân thành thị của nước ta (đơn vị: triệu người)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân thành thị của nước ta theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
Nhận xét: trong giai đoạn 1990 – 2005, số dân thành thị nước ta tăng nhanh, tăng liên tục, tăng từ 12,9 triệu lên 22,3 triệu người (tăng 9,4 triệu người). Chứng tỏ quá trình đô thị hóa phát triển.
BÀI TẬP 3
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta (đơn vị: nghìn ha)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
Nhận xét: trong giai đoạn 1985 – 2005, diện tích gieo trồng cây công nghiệp đều tăng. Trong đó DT cây CN hàng năm tăng không liên tục, tăng 260.8 nghìn ha. Diện tích cây CN lâu năm tăng nhanh liên tục, tăng 1163.3 nghìn ha. Năm 1985, DT cây CN hàng năm lớn hơn cây lâu năm, đến năm 2005 thì DT cây CN lâu năm lớn hơn cây hàng năm.
BÀI TẬP 4
Cho bảng số liệu: Số dân nông thôn và thành thị của nước ta (đơn vị: triệu người)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân nông thôn và thành thị của nước ta theo bảng số liệu. Nêu nhận xét.
1999 2000 2005 2007
Nhận xét: trong giai đoạn 1999 – 2007, số dân NT và TT đều tăng. Trong đó số dân NT tăng 3.4 triệu người, số dân thành thị tăng 5.3 triệu người. Số dân nông thôn vẫn nhiều hơn số dân thành thị.
BÀI TẬP 5
Cho bảng số liệu: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm (đơn vị: mm)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm theo bảng số liệu.
BÀI TẬP 6
Cho bảng số liệu: số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị của nước ta.
Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường biểu diễn thể hiện số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị của nước ta theo bảng số liệu. Nêu nhận xét.
Nhận xét: trong giai đoạn 1990 – 2005, số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị đều tăng. Trong đó số dân thành thị tăng 9.4 triệu người, tỷ lệ dân thành thị tăng 7.4%. Điều này chứng tỏ quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển.
BÀI TẬP 7
Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta (đơn vị: %)
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 và 2005 theo bảng số liệu.
BÀI TẬP 8
Cho bảng số liệu: Giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta (đơn vị: nghìn tỷ đồng)
a) Tính tỷ trọng của từng ngành trong tổng giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta qua các năm.
b) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta năm 2000 và 2005. Nêu nhận xét.
a/ Tính tỷ trọng của từng ngành trong tổng giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản (đơn vị %)
Năm 2000
- Tỷ trọng nông nghiệp: (129,14 x 100)/163,30 =
- Tỷ trọng lâm nghiệp: (7,67 x 100)/163,30 =
- Tỷ trọng thủy sản: (26,49 x 100)/163,30 =
Năm 2005
- Tỷ trọng nông nghiệp: (183,34 x 100)/ 256,37 =
- Tỷ trọng lâm nghiệp: (9,49 x 100)/ 256,37 =
- Tỷ trọng thủy sản: (63,54 x 100)/ 256,37 =
79,1%
4,7%
16,2%
24,8%
3,7%
71,5%
Cơ cấu giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta
b/ Nhận xét: Cơ cấu giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta có sự thay đổi:
- Ngành nông nghiệp có tỷ trọng cao nhất và có xu hướng giảm (giảm 7.6%).
- Ngành lâm nghiệp có tỷ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm (giảm 1.0%).
- Ngành thủy sản tăng nhanh tỷ trọng (tăng 8.6%).
BÀI TẬP 9
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2005
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005 theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
1990 1992 1995 1999 2005
Nhận xét:
Tỷ trọng giá trị nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, nước ta chủ yếu là nhập siêu.
- Năm 1992, tỷ trọng giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, tuy nhiên giá trị xuất siêu thấp
BÀI TẬP 10
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 (đơn vị: %)
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
2000 2002 2003 2004 2005
Nhận xét: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế có chuyển biến tích cực theo hướng CN hóa, HĐ hóa
Khu vực nông-lâm-ngư nghiệp giảm tỷ trọng (giảm 7.8%)
Khu vực công nghiệp-xây dựng tăng tỷ trọng (tăng 5.1%)
- Khu vực dịch vụ tăng tỷ trọng (tăng 2.7%)
BÀI TẬP 11
Cho bảng số liệu: số khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 - 2007
Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường biểu diễn thể hiện số khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 - 2007 theo bảng số liệu. Nêu nhận xét.
1995 2000 2005 2007
Nhận xét: Trong giai đoạn 1995-2007, ngành du lịch nước ta có những phát triển vượt bậc
- Số khách DL nội địa tăng khá nhanh, tăng 13.6 triệu lượt người (tăng 3.4 lần).
- Số khách DL quốc tế tăng tăng 2.8 triệu lượt người (tăng 3 lần).
- Doanh thu từ DL tăng rất nhanh, tăng 48 nghìn tỷ đồng (tăng 7 lần).
BÀI TẬP 1
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ TB năm một số địa điểm (đơn vị:oC)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện nhiệt độ TB năm của một số địa điểm và nêu nhận xét.
CÁC BÀI TẬP BIỂU ĐỒ
Nhận xét: nhiệt độ TB năm giảm dần từ Lạng Sơn vào đến TP HCM (từ Bắc vào Nam), ở LạngSơn là 21.2oC vào đến TP HCM tăng lên 27,1oC.
BÀI TẬP 2
Cho bảng số liệu: Số dân thành thị của nước ta (đơn vị: triệu người)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân thành thị của nước ta theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
Nhận xét: trong giai đoạn 1990 – 2005, số dân thành thị nước ta tăng nhanh, tăng liên tục, tăng từ 12,9 triệu lên 22,3 triệu người (tăng 9,4 triệu người). Chứng tỏ quá trình đô thị hóa phát triển.
BÀI TẬP 3
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta (đơn vị: nghìn ha)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
Nhận xét: trong giai đoạn 1985 – 2005, diện tích gieo trồng cây công nghiệp đều tăng. Trong đó DT cây CN hàng năm tăng không liên tục, tăng 260.8 nghìn ha. Diện tích cây CN lâu năm tăng nhanh liên tục, tăng 1163.3 nghìn ha. Năm 1985, DT cây CN hàng năm lớn hơn cây lâu năm, đến năm 2005 thì DT cây CN lâu năm lớn hơn cây hàng năm.
BÀI TẬP 4
Cho bảng số liệu: Số dân nông thôn và thành thị của nước ta (đơn vị: triệu người)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân nông thôn và thành thị của nước ta theo bảng số liệu. Nêu nhận xét.
1999 2000 2005 2007
Nhận xét: trong giai đoạn 1999 – 2007, số dân NT và TT đều tăng. Trong đó số dân NT tăng 3.4 triệu người, số dân thành thị tăng 5.3 triệu người. Số dân nông thôn vẫn nhiều hơn số dân thành thị.
BÀI TẬP 5
Cho bảng số liệu: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm (đơn vị: mm)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm theo bảng số liệu.
BÀI TẬP 6
Cho bảng số liệu: số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị của nước ta.
Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường biểu diễn thể hiện số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị của nước ta theo bảng số liệu. Nêu nhận xét.
Nhận xét: trong giai đoạn 1990 – 2005, số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị đều tăng. Trong đó số dân thành thị tăng 9.4 triệu người, tỷ lệ dân thành thị tăng 7.4%. Điều này chứng tỏ quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển.
BÀI TẬP 7
Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta (đơn vị: %)
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 và 2005 theo bảng số liệu.
BÀI TẬP 8
Cho bảng số liệu: Giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta (đơn vị: nghìn tỷ đồng)
a) Tính tỷ trọng của từng ngành trong tổng giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta qua các năm.
b) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta năm 2000 và 2005. Nêu nhận xét.
a/ Tính tỷ trọng của từng ngành trong tổng giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản (đơn vị %)
Năm 2000
- Tỷ trọng nông nghiệp: (129,14 x 100)/163,30 =
- Tỷ trọng lâm nghiệp: (7,67 x 100)/163,30 =
- Tỷ trọng thủy sản: (26,49 x 100)/163,30 =
Năm 2005
- Tỷ trọng nông nghiệp: (183,34 x 100)/ 256,37 =
- Tỷ trọng lâm nghiệp: (9,49 x 100)/ 256,37 =
- Tỷ trọng thủy sản: (63,54 x 100)/ 256,37 =
79,1%
4,7%
16,2%
24,8%
3,7%
71,5%
Cơ cấu giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta của nước ta
b/ Nhận xét: Cơ cấu giá trị SX nông, lâm nghiệp và thủy sản nước ta có sự thay đổi:
- Ngành nông nghiệp có tỷ trọng cao nhất và có xu hướng giảm (giảm 7.6%).
- Ngành lâm nghiệp có tỷ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm (giảm 1.0%).
- Ngành thủy sản tăng nhanh tỷ trọng (tăng 8.6%).
BÀI TẬP 9
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2005
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005 theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
1990 1992 1995 1999 2005
Nhận xét:
Tỷ trọng giá trị nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, nước ta chủ yếu là nhập siêu.
- Năm 1992, tỷ trọng giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, tuy nhiên giá trị xuất siêu thấp
BÀI TẬP 10
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 (đơn vị: %)
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 theo bảng số liệu và nêu nhận xét.
2000 2002 2003 2004 2005
Nhận xét: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế có chuyển biến tích cực theo hướng CN hóa, HĐ hóa
Khu vực nông-lâm-ngư nghiệp giảm tỷ trọng (giảm 7.8%)
Khu vực công nghiệp-xây dựng tăng tỷ trọng (tăng 5.1%)
- Khu vực dịch vụ tăng tỷ trọng (tăng 2.7%)
BÀI TẬP 11
Cho bảng số liệu: số khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 - 2007
Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường biểu diễn thể hiện số khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 - 2007 theo bảng số liệu. Nêu nhận xét.
1995 2000 2005 2007
Nhận xét: Trong giai đoạn 1995-2007, ngành du lịch nước ta có những phát triển vượt bậc
- Số khách DL nội địa tăng khá nhanh, tăng 13.6 triệu lượt người (tăng 3.4 lần).
- Số khách DL quốc tế tăng tăng 2.8 triệu lượt người (tăng 3 lần).
- Doanh thu từ DL tăng rất nhanh, tăng 48 nghìn tỷ đồng (tăng 7 lần).
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất