Bài 10. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:00' 18-11-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 528
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:00' 18-11-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
I. Đọc - Tìm hiểu chung
cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ )
– Lí Bạch-
Đầu giường, ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
( Tương Như dịch trong thơ Đường tập II, NXN văn học, Hà Nội 1987)
Dịch thơ:
Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng,
Cúi đầu nhớ quê cũ.
Dịch nghĩa:
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương
TIẾT 29: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch)
I. Đọc – Tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tác giả
Lí Bạch ( 701 – 762), tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời thịnh Đường. Ông được mệnh danh là
“tiên thơ”.
Đề tài sáng tác trong thơ ông rất phong phú: Viết về thiên nhiên tráng lệ, trăng và rượu, tình bằng hữu, tình cố hương, lòng khao khát tự do….
Ông có nhiều bài thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà độc đáo, đa dạng và ý nghĩa.
- Thể thơ: Bài thơ được viết theo hình thức ngũ ngôn cổ thể.
I. Đoc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác Phẩm
+ Phương thức biểu đạt: Miêu tả + Biểu cảm => tả cảnh ngụ tình.
- Chủ đề: Vọng nguyệt hoài hương (Trông trăng nhớ quê).
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác khi tác giả xa quê.
+ Bố cục văn bản: 2 phần
Hai câu thơ đầu: Cảnh đêm thanh tĩnh.
- Hai câu cuối: Cảm nghĩ của nhân vật trữ tình trong đêm thanh tĩnh.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
TIẾT 29: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch)
1. Tác giả
2. Tác Phẩm
3. Đọc – tìm hiểu chú thích
I. Đoc - Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
Hai câu thơ đầu
Sng ti?n minh nguy?t quang,
Giu?ng, tru?c, sỏng, trang, ỏnh sỏng
Nghi th? d?a thu?ng suong.
Ng?, l, d?t, trờn, suong
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cảnh vật:
Thời gian: đêm thanh tĩnh
Hình ảnh: minh nguyệt quang, địa thượng sương.
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
=> Vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh, huyền ảo.
TIẾT 29 : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ )
- Lí Bạch -
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Dịch nghĩa:
Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hai câu thơ đầu
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
- Vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh, huyền ảo .
Khoảng khắc suy tư trong đêm trăng
sáng khi tác giả sống xa quê .
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Hai câu thơ đầu:
- Sử dung hàng loạt từ ngữ gợi tả ánh trăng giống như sương trên mặt đất.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Cất lên, đầu, trông , sáng, trăng
Đê đầu tư cố hương.
Cúi xuống, đầu, lo nghĩ, cũ, quê hương
2. Hai câu thơ cuối
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Hai câu thơ đầu
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
--------------------------------
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Phép đối
I.Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
Phép đối lập: Ngẩng đầu >< cúi đầu
- Vọng minh nguyệt >< Tư cố hương
1. Hai câu thơ đầu:
2. Hai câu thơ cuối
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
- Số lượng chữ: Bằng nhau
- Cấu trúc ngữ pháp: Giống nhau
- Cử đầu >< đê đầu: Trùng thanh, trùng chữ
- Từ loại: như nhau
“Đối” trùng thanh, trùng chữ (chỉ được dùng đối trong thơ cổ thể).
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
--------------------------------
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Ngẩng đầu: Là hành động xuất hiện như một động tác tất yếu để kiểm nghiệm, mà câu thứ 2 đặt ra vùng sáng trước mặt là sương hay là trăng.
Cúi đầu: Khi thấy trước mặt trăng lạnh lẽo như mình lập tức “cúi đầu ” không phải để nhìn một lần “sương trên mặt đất” mà để suy ngẫm về quê hương .
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
Phép đối lập: Ngẩng đầu >< cúi đầu
- Vọng minh nguyệt >< Tư cố hương
1. Hai câu thơ đầu:
2. Hai câu thơ cuối
- Sử dụng một loạt các động từ chỉ hoạt động, trạng thái.
=> Gợi tả tâm trạng buồn, nhớ quê của tác giả. Tình yêu quê hương luôn thường trực trong trái tim ông, biểu hiện một tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết đắm say.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1. Hai câu đầu:
2. Hai câu sau:
Nghi (thị sương) → Cử (đầu) → Vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) → Tư (cố hương)
→ Các động từ tạo nên sự thống nhất, liền mạch trong cảm xúc.
→ Các chủ ngữ đã bị tỉnh lược ( Rút gọn chủ ngữ, chủ ngữ ẩn). Nhưng ta vẫn có thể khẳng định ở đây vẫn còn chủ ngữ duy nhất là chủ thể của nhân vật trữ tình. Nhà thơ Lí Bạch - một tâm hồn nhạy cảm, giàu lòng yêu thương.
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Nhớ quê
Thao thức không ngủ
Nhìn trăng
Tình quê trở nên bền chặt, máu thịt
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Hai câu thơ đầu:
- Sử dung hàng loạt từ ngữ gợi tả ánh trăng giống như sương trên mặt đất
- Vẻ đẹp dịu êm, mơ màng,
yên tĩnh, huyền ảo .
Khoảng khắc suy tư trong
đêm trăng sáng xa quê .
2. Hai câu thơ cuối
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
I. Đọc - Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hai câu thơ đầu
2. Hai câu cuối
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều động từ: nghi, cử, vọng, đê, tư.
Phép đối
Hình ảnh gần gũi, tự nhiên, bình dị.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu trăng say đắm.
Thể hiên tình cảm sâu nặng với quê hương. Trăng chính là cái cớ để tác giả thể hiên sâu sắc hơn tình cảm của mình với quê hương.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
I. Đọc - Tìm hiểu chung
cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ )
– Lí Bạch-
Đầu giường, ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
( Tương Như dịch trong thơ Đường tập II, NXN văn học, Hà Nội 1987)
Dịch thơ:
Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng,
Cúi đầu nhớ quê cũ.
Dịch nghĩa:
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương
TIẾT 29: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch)
I. Đọc – Tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tác giả
Lí Bạch ( 701 – 762), tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời thịnh Đường. Ông được mệnh danh là
“tiên thơ”.
Đề tài sáng tác trong thơ ông rất phong phú: Viết về thiên nhiên tráng lệ, trăng và rượu, tình bằng hữu, tình cố hương, lòng khao khát tự do….
Ông có nhiều bài thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà độc đáo, đa dạng và ý nghĩa.
- Thể thơ: Bài thơ được viết theo hình thức ngũ ngôn cổ thể.
I. Đoc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác Phẩm
+ Phương thức biểu đạt: Miêu tả + Biểu cảm => tả cảnh ngụ tình.
- Chủ đề: Vọng nguyệt hoài hương (Trông trăng nhớ quê).
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác khi tác giả xa quê.
+ Bố cục văn bản: 2 phần
Hai câu thơ đầu: Cảnh đêm thanh tĩnh.
- Hai câu cuối: Cảm nghĩ của nhân vật trữ tình trong đêm thanh tĩnh.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
TIẾT 29: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch)
1. Tác giả
2. Tác Phẩm
3. Đọc – tìm hiểu chú thích
I. Đoc - Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
Hai câu thơ đầu
Sng ti?n minh nguy?t quang,
Giu?ng, tru?c, sỏng, trang, ỏnh sỏng
Nghi th? d?a thu?ng suong.
Ng?, l, d?t, trờn, suong
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cảnh vật:
Thời gian: đêm thanh tĩnh
Hình ảnh: minh nguyệt quang, địa thượng sương.
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
=> Vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh, huyền ảo.
TIẾT 29 : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ )
- Lí Bạch -
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Dịch nghĩa:
Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hai câu thơ đầu
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
- Vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh, huyền ảo .
Khoảng khắc suy tư trong đêm trăng
sáng khi tác giả sống xa quê .
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Hai câu thơ đầu:
- Sử dung hàng loạt từ ngữ gợi tả ánh trăng giống như sương trên mặt đất.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Cất lên, đầu, trông , sáng, trăng
Đê đầu tư cố hương.
Cúi xuống, đầu, lo nghĩ, cũ, quê hương
2. Hai câu thơ cuối
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Hai câu thơ đầu
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
--------------------------------
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Phép đối
I.Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
Phép đối lập: Ngẩng đầu >< cúi đầu
- Vọng minh nguyệt >< Tư cố hương
1. Hai câu thơ đầu:
2. Hai câu thơ cuối
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
- Số lượng chữ: Bằng nhau
- Cấu trúc ngữ pháp: Giống nhau
- Cử đầu >< đê đầu: Trùng thanh, trùng chữ
- Từ loại: như nhau
“Đối” trùng thanh, trùng chữ (chỉ được dùng đối trong thơ cổ thể).
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
--------------------------------
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Ngẩng đầu: Là hành động xuất hiện như một động tác tất yếu để kiểm nghiệm, mà câu thứ 2 đặt ra vùng sáng trước mặt là sương hay là trăng.
Cúi đầu: Khi thấy trước mặt trăng lạnh lẽo như mình lập tức “cúi đầu ” không phải để nhìn một lần “sương trên mặt đất” mà để suy ngẫm về quê hương .
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
Phép đối lập: Ngẩng đầu >< cúi đầu
- Vọng minh nguyệt >< Tư cố hương
1. Hai câu thơ đầu:
2. Hai câu thơ cuối
- Sử dụng một loạt các động từ chỉ hoạt động, trạng thái.
=> Gợi tả tâm trạng buồn, nhớ quê của tác giả. Tình yêu quê hương luôn thường trực trong trái tim ông, biểu hiện một tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết đắm say.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1. Hai câu đầu:
2. Hai câu sau:
Nghi (thị sương) → Cử (đầu) → Vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) → Tư (cố hương)
→ Các động từ tạo nên sự thống nhất, liền mạch trong cảm xúc.
→ Các chủ ngữ đã bị tỉnh lược ( Rút gọn chủ ngữ, chủ ngữ ẩn). Nhưng ta vẫn có thể khẳng định ở đây vẫn còn chủ ngữ duy nhất là chủ thể của nhân vật trữ tình. Nhà thơ Lí Bạch - một tâm hồn nhạy cảm, giàu lòng yêu thương.
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Nhớ quê
Thao thức không ngủ
Nhìn trăng
Tình quê trở nên bền chặt, máu thịt
I. Đọc – Tìm hiểu chung
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Hai câu thơ đầu:
- Sử dung hàng loạt từ ngữ gợi tả ánh trăng giống như sương trên mặt đất
- Vẻ đẹp dịu êm, mơ màng,
yên tĩnh, huyền ảo .
Khoảng khắc suy tư trong
đêm trăng sáng xa quê .
2. Hai câu thơ cuối
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
I. Đọc - Tìm hiểu chung
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hai câu thơ đầu
2. Hai câu cuối
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều động từ: nghi, cử, vọng, đê, tư.
Phép đối
Hình ảnh gần gũi, tự nhiên, bình dị.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu trăng say đắm.
Thể hiên tình cảm sâu nặng với quê hương. Trăng chính là cái cớ để tác giả thể hiên sâu sắc hơn tình cảm của mình với quê hương.
NGỮ VĂN – TIẾT 29:
VĂN BẢN : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh dạ tứ)
- Lí Bạch-
 







Các ý kiến mới nhất