Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nguyệt
Ngày gửi: 09h:37' 25-09-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nguyệt
Ngày gửi: 09h:37' 25-09-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
TẬP THỂ LỚP 10A2
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
_Chương 1 - CẤU TẠO NGUYÊN TỬ_
Bài 3
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
(Tiết 4/5)
Giáo viên : Bùi Thị Nguyệt
Tổ : Hóa – Sinh – Kĩ NN
Bài 3.
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
I – CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
II- LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
III- CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Câu hỏi khởi động
C1. Trong vỏ nguyên tử các electron chuyển động:
Rất nhanh xung quanh hạt nhân, không có quĩ đạo xác định .
C2. Đám mây elctron hay Orbital nguyên tử là:
Vùng không gian xung quang hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (90%).
C3. Em hãy cho biết hình dạng của các Orbital s, p, d, f:
AO s hình cầu, AO p hình số 8 nổi, AO d, AO f có hình dạng phức tạp.
C4. Lớp electron là :
Tập hợp các electron có mức năng lương gần bằng nhau
C5. Phân lớp electron là :
Tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau.
C6. Phân lớp s có ………AO, phân lớp p có …..…AO, phân lớp d có …..…AO, phân lớp f có ….….AO
1
3
5
7
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital.
3. Đặc điểm của lớp elctron ngoài cùng.
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Nhóm I - Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm II – Hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm III – Hoàn thành phiếu học tập số 3
Nhóm IV – hoàn thành phiếu học tập số 4.
Thời gian hoàn thành 5 phút.
5
4
3
HẾT GIỜ
2
1
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Phiếu học tập số 1. (Nhóm I)
1. Nêu số electron tối đa trong các phân lớp : s, p , d, f? Kí hiệu thế nào?
2. Nêu nguyên lí vững bền?
3. Nội dung qui tắc Hund?
4. Nguyên lí vững bền dùng để ………….., Qui tắc Hund dùng để ………………..
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
(1) Số electron tối đa trong phân lớp s là ………… ( kí hiệu là :…………)
trong phân lớp p là ……… ( kí hiệu là : …………)
trong phân lớp d là ………. ( kí hiệu là : ………. )
trong phân lớp f là ……… ( kí hiệu là :…………)
(2) Nguyên lí vững bền :
(3) Qui tắc Hund :
(4) Nguyên lí vững bền dùng để……………………. … ..…… , Qui tắc Hund dùng để…………………………
2e
s2
6e
p6
10e
d10
14e
f 14
Ở Trong nguyên tử, ở trạng thái cơ bản, các electron chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …..
Trong cùng một phân lớp , các electron phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa, các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Viết cấu hình electron
Biểu diễn electron theo ô orbital.
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
Phiếu học tập số 2. (Nhóm II)
Để viết được cấu hình electron cần thực hiện 3 bước
1. Bước 1 . Phải tìm được gì?
2. Bước 2. Cần nhớ thứ tự nào theo chiều tăng của mức năng lượng?
3. Bước 3. Thực hiện được điều gì?
4. Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f?
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
Bước 1.
Tìm được số electron của nguyên tử ( số e = số p = Z)
Bước 2.
Nhớ thứ tự mức năng lượng : 1s 2s 2p 3s 3p 4s … (nguyên lí vững bền)
Bước 3.
Điền electron vào các phân lớp, các lớp theo nguyên lí vững bền ở trên.
*Nguyên tố s : *Nguyên tố p : *Nguyên tố d :
Nguyên tố f :
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen (O) có Z = 8. Cho biết nó là nguyên tố s hay p
hay d hay f?
+) Z = 8
+) Cấu hình e:
Số electron = 8
1s2
Hoặc còn có thể viết :[He]2s2 2p4 hoặc 2,6
+) Là nguyên tố
p vì có electron cuối cùng điền vào phân lớp p.
Có electron cuối điền vào phân lớp s
Có electron cuối điền vào phân lớp p
Có electron cuối điền vào phân lớp d
Có electron cuối điền vào phân lớp f
/2s2
2p4
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
Áp dụng : Viết cấu hình electron, cho biết nguyên tố đó là s hay nguyên tố p ?
(1) . Z = 5
(2). Z = 12
(3). Z = 17
(4). Z = 19
số e = 5 Cấu hình e : 1s2/2s22p1 Là nguyên tố p
số e = 12 Cấu hình e : 1s2/2s22p6/3s2 Là nguyên tố s
số e = 17 cấu hình e : 1s2/2s22p6/3s23p5 Là nguyên tố p
số e = 19 cấu hình e : 1s2/2s22p6/3s23p6/4s1 Là nguyên tố s
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
222. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Phiếu học tập số 3. (Nhóm III)
*Muốn biểu diễn đươc electron vào ô orbital phải viết được đúng ………………………………….
2. Một Orbital chỉ chứa tối đa ……………, biểu diễn là 2 mũi tên ………………..(nguyên lí Pauli). *Một Orbital mới có 1 electron sẽ biểu diễn là …………………hướng lên (…….)
4. Trong 1 phân lớp các electron được biểu diễn vào ô orbital sao cho ……………………(Qui tắc Hund)
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
222. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
(1) Muốn biểu diễn được electron vào ô orbital Phải viết được đúng …………..
(2) Một AO chỉ chứa tối đa……electron, được biểu diễn là………………….ngược nhau :
2 mũi tên
2
Cấu hình electron của nguyên tử
(3) Một AO mới có 1electron sẽ được biểu diễn là ………………. hướng lên
1 mũi tên
(4) Trong 1 phân lớp, các electron được phân bố vào các orbital sao cho………..
Số electron độc thân là tối đa và có chiều tự quay giống nhau.
Ví dụ : Cho nguyên tử nitrogen có Z = 7. Viết cấu hình electron và biểu diễn elctron vào ô orbital.
+) Z = 7 có 7electron
Cấu hình electron :
1s2 / 2s2 2p3
biểu diễn e vào ô orbital:
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
222. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Áp dụng : Viết cấu hình electron, biểu diễn electron theo ô orbital khi cho nguyên tố có
(1). Z = 3
(2). Z = 6
(3). Z = 8
(4). Z = 10
Cấu hình e:
1s2/2s1
Cấu hình e:
1s2/2s22p2
Cấu hình e:
Cấu hình e:
1s2/2s22p4
1s2/2s22p6
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Phiếu học tập số 4. (Nhóm IV)
*Lớp electron ngoài cùng là lớp elctron có số thứ tự ……….. *Muốn biết chính xác số electron lớp ngoài cùng thì phải viết đúng………… *Biết được số electron lớp ngoài cùng ta sẽ biết được nguyên tố đó là ……….
- Cụ thể : ……….
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
*Lớp electron ngoài cùng là lớp electron có số thứ tự……………
(2) Muốn biết chính xác số elctron lớp ngoài cùng thì phải viết đúng ……
(3) Biết được số elctron lớp ngoài cùng ta sẽ biết được nguyên tố đó là:….
Cụ thể là :
Lớn nhất
Cấu hình elctron của nguyên tử
Kim loại, phi kim hay khí hiếm
Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron là nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)
Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 electron là nguyên tố phi kim.
Lớp ngoài cùng có 8 electron (riêng He có 2e lớp ng/cùng) là nguyên tố khí hiếm.
Lớp ngoài cùng có 4 electron là nguyên tố kim loại _hoặc_ phi kim.
Ví dụ 1: Z = 9
Có 9 e
Cấu hình e :
1s2/ 2s2 2p5
Là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
Ví dụ 2: Z = 11
Ví dụ 3: Z = 10
Ví dụ 4: Z = 6
Có 11 e
Có 10 e
Có 6 e
Cấu hình e :
Cấu hình e :
Cấu hình e :
1s2/ 2s2 2p6
1s2/ 2s2 2p2
1s2/ 2s2 2p6/3s1
Là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng
Là khí hiếm vì có 8e lớp ngoài cùng
Là phi kim vì có 4e lớp ngoài cùng
_ Biết được số electron lớp ngoài cùng biết được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó._
CỦNG CỐ
Bảng sơ đồ mức năng lượng dung viết cấu hình electron.
CỦNG CỐ
3d
Cho các nguyên tố có Z sau. Viết cấu hình electron, biểu diễn electron thoe ô orbital, cho biết nguyên tố là kim loại hay phi kim, hay khí hiếm.
Z = 26, Z = 30, Z = 24, Z = 29
+) Z = 26
Cấu hình electron:
số e = Z = 26
1s2/2s22p6/3s2 3p6 4s2 3d6
Ghi nhớ : Phân lớp “d ” gọi là ghi trước – điền sau!!
1s2/
2s22p6/
3s23p6
3d
4s2
6
Biểu diễn e
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
A
B
C
D
Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân
Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử
Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất
Cả ba đáp án trên sai
Câu 1:
Obitan nguyên tử là gì?
A
B
C
Trục x
Trục y
Không định hướng theo trục nào
D
Trục z
Câu 2: Obitan pz có dạng hình số 8 nổi cân đối. Obitan này định hướng theo trục nào?
A
B
D
C
Câu 3: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
6
8
14
16
A
9
8
B
10
C
11
D
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron là:
4
6
2
8
A
B
D
C
Câu 5: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là
3
1
2
4
A
B
C
D
Câu 6: Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là
THANK YOU !!!
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
_Chương 1 - CẤU TẠO NGUYÊN TỬ_
Bài 3
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
(Tiết 4/5)
Giáo viên : Bùi Thị Nguyệt
Tổ : Hóa – Sinh – Kĩ NN
Bài 3.
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
I – CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
II- LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
III- CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Câu hỏi khởi động
C1. Trong vỏ nguyên tử các electron chuyển động:
Rất nhanh xung quanh hạt nhân, không có quĩ đạo xác định .
C2. Đám mây elctron hay Orbital nguyên tử là:
Vùng không gian xung quang hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (90%).
C3. Em hãy cho biết hình dạng của các Orbital s, p, d, f:
AO s hình cầu, AO p hình số 8 nổi, AO d, AO f có hình dạng phức tạp.
C4. Lớp electron là :
Tập hợp các electron có mức năng lương gần bằng nhau
C5. Phân lớp electron là :
Tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau.
C6. Phân lớp s có ………AO, phân lớp p có …..…AO, phân lớp d có …..…AO, phân lớp f có ….….AO
1
3
5
7
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital.
3. Đặc điểm của lớp elctron ngoài cùng.
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Nhóm I - Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm II – Hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm III – Hoàn thành phiếu học tập số 3
Nhóm IV – hoàn thành phiếu học tập số 4.
Thời gian hoàn thành 5 phút.
5
4
3
HẾT GIỜ
2
1
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Phiếu học tập số 1. (Nhóm I)
1. Nêu số electron tối đa trong các phân lớp : s, p , d, f? Kí hiệu thế nào?
2. Nêu nguyên lí vững bền?
3. Nội dung qui tắc Hund?
4. Nguyên lí vững bền dùng để ………….., Qui tắc Hund dùng để ………………..
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
(1) Số electron tối đa trong phân lớp s là ………… ( kí hiệu là :…………)
trong phân lớp p là ……… ( kí hiệu là : …………)
trong phân lớp d là ………. ( kí hiệu là : ………. )
trong phân lớp f là ……… ( kí hiệu là :…………)
(2) Nguyên lí vững bền :
(3) Qui tắc Hund :
(4) Nguyên lí vững bền dùng để……………………. … ..…… , Qui tắc Hund dùng để…………………………
2e
s2
6e
p6
10e
d10
14e
f 14
Ở Trong nguyên tử, ở trạng thái cơ bản, các electron chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …..
Trong cùng một phân lớp , các electron phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa, các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Viết cấu hình electron
Biểu diễn electron theo ô orbital.
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
Phiếu học tập số 2. (Nhóm II)
Để viết được cấu hình electron cần thực hiện 3 bước
1. Bước 1 . Phải tìm được gì?
2. Bước 2. Cần nhớ thứ tự nào theo chiều tăng của mức năng lượng?
3. Bước 3. Thực hiện được điều gì?
4. Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f?
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
Bước 1.
Tìm được số electron của nguyên tử ( số e = số p = Z)
Bước 2.
Nhớ thứ tự mức năng lượng : 1s 2s 2p 3s 3p 4s … (nguyên lí vững bền)
Bước 3.
Điền electron vào các phân lớp, các lớp theo nguyên lí vững bền ở trên.
*Nguyên tố s : *Nguyên tố p : *Nguyên tố d :
Nguyên tố f :
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen (O) có Z = 8. Cho biết nó là nguyên tố s hay p
hay d hay f?
+) Z = 8
+) Cấu hình e:
Số electron = 8
1s2
Hoặc còn có thể viết :[He]2s2 2p4 hoặc 2,6
+) Là nguyên tố
p vì có electron cuối cùng điền vào phân lớp p.
Có electron cuối điền vào phân lớp s
Có electron cuối điền vào phân lớp p
Có electron cuối điền vào phân lớp d
Có electron cuối điền vào phân lớp f
/2s2
2p4
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
Áp dụng : Viết cấu hình electron, cho biết nguyên tố đó là s hay nguyên tố p ?
(1) . Z = 5
(2). Z = 12
(3). Z = 17
(4). Z = 19
số e = 5 Cấu hình e : 1s2/2s22p1 Là nguyên tố p
số e = 12 Cấu hình e : 1s2/2s22p6/3s2 Là nguyên tố s
số e = 17 cấu hình e : 1s2/2s22p6/3s23p5 Là nguyên tố p
số e = 19 cấu hình e : 1s2/2s22p6/3s23p6/4s1 Là nguyên tố s
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
222. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Phiếu học tập số 3. (Nhóm III)
*Muốn biểu diễn đươc electron vào ô orbital phải viết được đúng ………………………………….
2. Một Orbital chỉ chứa tối đa ……………, biểu diễn là 2 mũi tên ………………..(nguyên lí Pauli). *Một Orbital mới có 1 electron sẽ biểu diễn là …………………hướng lên (…….)
4. Trong 1 phân lớp các electron được biểu diễn vào ô orbital sao cho ……………………(Qui tắc Hund)
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
222. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
(1) Muốn biểu diễn được electron vào ô orbital Phải viết được đúng …………..
(2) Một AO chỉ chứa tối đa……electron, được biểu diễn là………………….ngược nhau :
2 mũi tên
2
Cấu hình electron của nguyên tử
(3) Một AO mới có 1electron sẽ được biểu diễn là ………………. hướng lên
1 mũi tên
(4) Trong 1 phân lớp, các electron được phân bố vào các orbital sao cho………..
Số electron độc thân là tối đa và có chiều tự quay giống nhau.
Ví dụ : Cho nguyên tử nitrogen có Z = 7. Viết cấu hình electron và biểu diễn elctron vào ô orbital.
+) Z = 7 có 7electron
Cấu hình electron :
1s2 / 2s2 2p3
biểu diễn e vào ô orbital:
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
222. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Áp dụng : Viết cấu hình electron, biểu diễn electron theo ô orbital khi cho nguyên tố có
(1). Z = 3
(2). Z = 6
(3). Z = 8
(4). Z = 10
Cấu hình e:
1s2/2s1
Cấu hình e:
1s2/2s22p2
Cấu hình e:
Cấu hình e:
1s2/2s22p4
1s2/2s22p6
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Phiếu học tập số 4. (Nhóm IV)
*Lớp electron ngoài cùng là lớp elctron có số thứ tự ……….. *Muốn biết chính xác số electron lớp ngoài cùng thì phải viết đúng………… *Biết được số electron lớp ngoài cùng ta sẽ biết được nguyên tố đó là ……….
- Cụ thể : ……….
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
*Lớp electron ngoài cùng là lớp electron có số thứ tự……………
(2) Muốn biết chính xác số elctron lớp ngoài cùng thì phải viết đúng ……
(3) Biết được số elctron lớp ngoài cùng ta sẽ biết được nguyên tố đó là:….
Cụ thể là :
Lớn nhất
Cấu hình elctron của nguyên tử
Kim loại, phi kim hay khí hiếm
Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron là nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)
Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 electron là nguyên tố phi kim.
Lớp ngoài cùng có 8 electron (riêng He có 2e lớp ng/cùng) là nguyên tố khí hiếm.
Lớp ngoài cùng có 4 electron là nguyên tố kim loại _hoặc_ phi kim.
Ví dụ 1: Z = 9
Có 9 e
Cấu hình e :
1s2/ 2s2 2p5
Là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
Ví dụ 2: Z = 11
Ví dụ 3: Z = 10
Ví dụ 4: Z = 6
Có 11 e
Có 10 e
Có 6 e
Cấu hình e :
Cấu hình e :
Cấu hình e :
1s2/ 2s2 2p6
1s2/ 2s2 2p2
1s2/ 2s2 2p6/3s1
Là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng
Là khí hiếm vì có 8e lớp ngoài cùng
Là phi kim vì có 4e lớp ngoài cùng
_ Biết được số electron lớp ngoài cùng biết được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó._
CỦNG CỐ
Bảng sơ đồ mức năng lượng dung viết cấu hình electron.
CỦNG CỐ
3d
Cho các nguyên tố có Z sau. Viết cấu hình electron, biểu diễn electron thoe ô orbital, cho biết nguyên tố là kim loại hay phi kim, hay khí hiếm.
Z = 26, Z = 30, Z = 24, Z = 29
+) Z = 26
Cấu hình electron:
số e = Z = 26
1s2/2s22p6/3s2 3p6 4s2 3d6
Ghi nhớ : Phân lớp “d ” gọi là ghi trước – điền sau!!
1s2/
2s22p6/
3s23p6
3d
4s2
6
Biểu diễn e
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
A
B
C
D
Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân
Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử
Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất
Cả ba đáp án trên sai
Câu 1:
Obitan nguyên tử là gì?
A
B
C
Trục x
Trục y
Không định hướng theo trục nào
D
Trục z
Câu 2: Obitan pz có dạng hình số 8 nổi cân đối. Obitan này định hướng theo trục nào?
A
B
D
C
Câu 3: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
6
8
14
16
A
9
8
B
10
C
11
D
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron là:
4
6
2
8
A
B
D
C
Câu 5: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là
3
1
2
4
A
B
C
D
Câu 6: Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là
THANK YOU !!!
 







Các ý kiến mới nhất